Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất.
1. Hồ sơ đăng ký đăng ký nhận quyền sử dụng đất.
Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất 01 (một) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngòai; tổ chức, cá nhân nước ngòai) hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân), hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan Thi hành án;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
d) Văn bản về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh, góp vốn hoặc kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Thời gian giải quyết hồ sơ:
Thời gian giải quyết hồ sơ là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cộng thêm 30 (ba mươi) ngày.
Thời gian trên không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ.
a) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; làm trích lục hoặc trích đo địa chính; trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và Môi trường cùng cấp.
b) Trongthời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp phải cấp mới; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc.
c) Người nhận quyền sử dụng đất hòan thành nghĩa vụ tài chính; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và thu các khỏan phí, lệ phí theo quy định; thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính.