Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất.
1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa.
Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại bộ phận nhận và trả kết quả ở Sở Tài nguyên và Môi trường nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nếu là hộ gia đình, cá nhân; Hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
b) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
2. Thời gian giải quyết hồ sơ:
Thời gian giải quyết hồ sơ là mười ba (13) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ là mười (10) ngày làm việc. UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là ba (03) ngày làm việc.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ.
a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng ĐKQSD đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích đo địa chính thửa đất, làm trích lục địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.
c) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp xem xét ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc giao giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho tổ chức, cá nhân.