vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với đất đã giải phóng mặt bằng. — Quyết định 38/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/12/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 26/11/2008 Hiệu lực 06/12/2008 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2008/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với đất đã giải phóng mặt bằng.

1. Thỏa thuận địa điểm.

Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất; trường hợp dự án liên quan đến đất rừng thì liên hệ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa điểm có trách nhiệm trình UBND tỉnh ra văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình trên địa điểm đã được xác định.

2. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất.

Tổ chức xin giao đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại bộ phận nhận và trả kết quả ở Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành) kèm theo bản vẽ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, thuê.

b) Giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế (bản sao).

c) Văn bản thoả thuận địa điểm (thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều này) hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định;

d) Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án đầu tư của chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp 02 (hai) bộ gồm văn bản dự án kèm theo các phụ lục của dự án và quyết định phê duyệt dự án đầu tư.

đ) Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

e) Bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai (đối với tổ chức kinh tế).

g) Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (nếu được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất); hoặc Tờ khai nộp tiền thuê đất (nếu được Nhà nước cho thuê đất) và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp xin giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ :

Thời gian giải quyết hồ sơ là 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì thời gian được tính thêm là 20 ngày làm việc để thẩm định nhu cầu sử dụng đất) trong đó:

-Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ là 15 (mười lăm) ngày làm việc (trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì thời gian được tính thêm là 20 ngày làm việc để thẩm định nhu cầu sử dụng đất);

-Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký ban hành quyết định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 05 (năm) ngày làm việc.

Đối với đất tại các huyện: Kiên Hải, Phú Quốc thời gian giải quyết hồ sơ cộng thêm 03 (ba) ngày làm việc.

Thời gian trên không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian tổ chức thẩm tra, xác minh, giao đất tại thực địa.

4. Trình tự giải quyết hồ sơ.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau đây:

- Thẩm tra hồ sơ; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục hoặc trích đo địa chính (trường hợp chưa có trích lục, trích đo địa chính khu đất) và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan thẩm định nhu cầu sử dụng đất trong trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài;

- Tổ chức thẩm tra hồ sơ địa chính, xác minh thực địa; dự thảo tờ trình, quyết định về việc giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trường hợp tổ chức kinh tế trước đó đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở tỉnh khác thì gửi văn bản xác định mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, cho thuê trước đó.

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thông báo cho tổ chức, cá nhận nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.

- Tổ chức triển khai quyết định của UBND tỉnh và bàn giao đất tại thực địa.

b) Tổ chức hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có);

c) Sở Tài nguyên và Môi trường trao quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.