Điều 39. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất.
1. Hồ sơ nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngòai) hoặc Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân), hồ sơ gồm có:
a) Di chúc hợp pháp, Biên bản phân chia thừa kế, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật, đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với người nhận thừa kế là người duy nhất.
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
2. Thời gian giải quyết hồ sơ:
Thời gian giải quyết hồ sơ là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng ĐKQSD đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cộng thêm ba mươi (30) ngày làm việc.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất hòan thành nghĩa vụ tài chính (nếu có); Văn phòng ĐKQSD đất giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất và thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính.