Điều 35. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.
1. Hồ sơ đăng ký biến động.
Người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động về sử dụng đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngòai; tổ chức, cá nhân nước ngòai) hoặc Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân), hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Các giấy tờ khác có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất;
2. Thời gian giải quyết hồ sơ.
Thời gian giải quyết hồ sơ là mười bảy (17) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ.
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin đăng ký biến động; làm trích đo địa chính trong trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ xin đăng ký biến động đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
c) Người sử dụng đất nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý biến động và thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.