Điều 41. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
Đăng ký thế chấp, đăng ký thế chấp cho người thứ ba vay vốn (bảo lãnh), đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, đăng ký bổ sung thể chấp (gọi chung là đăng ký thế chấp). Bao gồm:
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn;
- Đăng ký thế chấp nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm; đăng ký thế chấp nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm cho người thứ ba vay vốn (gọi chung là thế chấp tài sản gắn liền với đất);
- Đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất; Đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai cho người thứ ba (gọi chung là thế chấp tài sản hình thành trong tương lai);
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai;
1. Hồ sơ đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp bằng quyền sử dụng đất phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức kinh tế); nộp tại Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố hoặc các xã, phường, thị trấn theo quy định của UBND cấp huyện được Giám đốc Văn phòng ĐKQSD đất cấp huyện ủy quyền cho cán bộ địa chính xã thực hiện (đối với hộ gia đình, cá nhân). Hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã có công chứng, chứng thực;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, nếu pháp luật có quy định (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất);
d) Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư;
đ) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, hai (02) bản; văn bản uỷ quyền (nếu có);
2. Thời gian giải quyết hồ sơ.
a) Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp mà người sử dụng đất đã có các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy đỏ) được cấp theo quy định của luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định 60/CP ngày 05 / 7 /1994 của Chính phủ;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
Thời hạn thực hiện việc đăng ký thế chấp được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ nộp sau mười lăm (15) giờ thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.
b) Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chỉ có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì thời hạn không quá bốn mưoi (40) ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp mà người sử dụng đất đã có giấy tờ nêu tại điểm a khoản 2 điều này thì ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã được ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký thề chấp) theo thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý biến động và thu các khỏan phí, lệ phí theo quy định.
b) Trong trường hợp thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà bên thế chấp, bên bảo lãnh có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì cơ quan đăng ký thế chấp thực hiện các việc sau:
- Trong thời hạn đăng ký, tiến hành thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì chứng nhận việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào đơn yêu cầu đăng ký, trả trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện có bảo đảm (theo yêu cầu của người yêu cầu đăng ký) một (01) bản đơn yêu cầu đăng ký và Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho người yêu cầu đăng ký hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
- Thực hiện thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 27, 39, 30 của quy định này.
Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi nội dung đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai và trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
Trình tự thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khỏan 3 điều này.