vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số: 994/2006/QĐ-UBND, ngày 17/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Quyết định số: 564/QĐ-UBND, ngày 30/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phân công nhiệm vụ thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ sau:

1. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của các Sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã về hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh việc phân công các Sở, ban, ngành tỉnh nghiên cứu, giải quyết và báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.

2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.

4. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.