vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh.

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh giải quyết các công việc sau:

a) Chủ động triển khai thực hiện các chủ trương của Trung ương và tỉnh thuộc thẩm quyền và chức năng được pháp luật quy định, không nhất thiết phải có văn bản giao nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; nếu có những khó khăn, vướng mắc thì đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết.

b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;

c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ;

d) Khi nhận được văn bản đề nghị của các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã về những vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, phải có ý kiến trả lời cụ thể, rõ ràng bằng văn bản. Nếu vấn đề không thuộc thẩm quyền thì có văn bản hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên hệ đến các cơ quan có chức năng và thẩm quyền giải quyết.

đ) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;

e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. Nếu vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.