Điều 33. Phát hành, công bố các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục và chế độ bảo mật ( trừ các văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ ).
2. Các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết.
3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải kịp thời cập nhật vào mạng tin học diện rộng của tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt có tính chất quan trọng của các cơ quan Trung ương; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và huyện, thị xã; văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, kể cả những văn bản dự thảo gửi lấy ý kiến; đồng thời phải đăng Công báo của tỉnh các văn bản của tỉnh và huyện, thị xã theo quy định và kịp thời cập nhật vào mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ những văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
4. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ sao gửi những văn bản nêu tại khoản 3 của Điều này cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành; đồng thời chỉ gửi bản chính các văn bản của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch đến các cơ quan liên quan đối với những trường hợp theo luật định.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo bộ phận tin học của cơ quan theo dõi, cập nhật thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh, để phục vụ quá trình công tác của cơ quan mình.