Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo.
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Hàng tháng có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã;
b) Uỷ quyền cho Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các Sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương;
b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Quyết định số 515/2006/QĐ-UBND, ngày 27/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo các báo cáo định kỳ (6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp; đồng thời chuẩn bị các báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này;
đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của Uỷ ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
e) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện; đồng thời theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết.
3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã:
a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;
b) Gửi các báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định tại Quyết định số 515/2006/QĐ-UBND, ngày 27/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ thông tin báo cáo.
c) Chuẩn bị các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác.
đ) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cập nhật thông tin trên trang thông tin điều hành tác nghiệp và trang thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội theo quy định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước.