vanban.org

Điều 23. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả.

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở phiếu trình của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức và cá nhân trình.

2. Chậm nhất sau 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày chuyên viên nghiên cứu của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình, lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào phiếu trình và chuyển lại chuyên viên.

3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc.

4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch quyết định việc:

a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua phiếu xin ý kiến được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 3 của Quy chế này.

5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình:

- Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch sẽ quy định cụ thể thời gian hoàn thành để ký ban hành.

- Trường hợp dự thảo văn bản được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

6. Trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của chuyên viên nghiên cứu trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chưa có ý kiến thì chuyên viên trình ký phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do.