vanban.org

Điều 19. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi, quản lý và lưu trữ biên bản các phiên họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ thành phần dự họp, nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản các phiên họp phải có chữ ký của chủ tọa phiên họp, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và chuyên viên được phân công ghi biên bản.

2. Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc, sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời, báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh về những vấn đề có liên quan.