vanban.org

Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Chương trình công tác năm:

a) Trước ngày 01/10 hàng năm, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh gửi đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trước ngày 01/12 hàng năm, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã gửi đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong năm tới phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản, các căn cứ pháp lý, tên loại văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo, thẩm quyền ban hành và thời hạn trình;

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xây dựng nghị quyết của các Sở, ban, ngành tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi dự kiến chương trình đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua đến Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30/10 hàng năm.

c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã gửi đến, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại phiên họp tháng một hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi dự kiến chương trình đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15/02 hàng năm biết và thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau;

Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Uỷ ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý), trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 30 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng trước;

b) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Chậm nhất là vào ngày cuối tháng, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản hoặc liên hệ đăng ký với Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào thứ tư tuần trước, trừ những trường hợp đặc biệt.

5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã biết.