vanban.org

Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa các Sở, ban, ngành tỉnh với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa các Sở, ban, ngành tỉnh với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh khi mời họp hoặc cần làm việc với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã phải thông báo bằng văn bản trước ngày họp hoặc ngày dự kiến làm việc ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc về nội dung, thành phần và địa điểm. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phải sắp xếp thời gian để dự họp hoặc làm việc với thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; nếu cử Phó Chủ tịch dự họp hoặc làm việc thay mình thì vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của Phó Chủ tịch đã trao đổi thống nhất tại cuộc họp hoặc buổi làm việc.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã khi mời họp hoặc cần làm việc với thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh phải thực hiện đúng các quy định nêu tại khoản 1 của Điều này. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh phải sắp xếp thời gian dự họp hoặc làm việc với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; nếu cử cấp phó của mình dự họp hoặc làm việc với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thì vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình uỷ nhiệm đã trao đổi thống nhất tại cuộc họp hoặc buổi làm việc.

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của các Sở, ban, ngành tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phải có ý kiến trả lời rõ ràng bằng văn bản. Nếu vấn đề không thuộc chức năng, thẩm quyền thì cũng phải có văn bản trả lời cụ thể.