vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ.

1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5, 6 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 22 Quy chế này.

2. Khi nhận trực tiếp hồ sơ, đơn thư gửi đến Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phòng Hành chính có nhiệm vụ thẩm tra về mặt thủ tục, thể thức và hình thức văn bản dự thảo (nếu có) theo quy định tại Nghị định số: 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư, để yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân gửi hồ sơ bổ sung, điều chỉnh theo đúng quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc phải đóng dấu đến, công văn đăng ký vào sổ và chuyển cho chuyên viên nghiên cứu xử lý. Trường hợp văn bản khẩn, hỏa tốc phải xử lý và chuyển ngay sau khi nhận. Đối với hồ sơ, đơn thư gửi theo đường bưu điện mà không đúng quy định, trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn thư, lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có công văn trả lại hồ sơ, đơn thư để yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân đó điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đúng theo quy định.

3. Khi nhận được hồ sơ do Phòng Hành chính chuyển đến, chuyên viên nghiên cứu có nhiệm vụ thẩm tra về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời đề nghị cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất với cơ quan soạn thảo, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc đối với các sự vụ và 10 (mười) ngày làm việc đối với những vấn đề phức tạp, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên nghiên cứu phải hoàn thành công việc thẩm tra để trình lãnh đạo Văn phòng và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Khi nhận được những văn bản, hồ sơ chưa có dấu công văn đến của Phòng Hành chính, chuyên viên nghiên cứu không xử lý mà phải thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 31 của Quy chế này.