vanban.org

Điều 41. Chế độ đi công tác. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Chế độ đi công tác.

1. Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.

Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

2. Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước và thông báo cho Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, để tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp đi công tác, làm việc với các tỉnh, thành phố trong nước và các Bộ, ngành Trung ương trên 07 (bảy) ngày phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh họp, các thành viên Uỷ ban nhân dân không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý.

4. Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã đi công tác trong tỉnh, trong nước và ngoài nước theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực.

6. Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh phải báo cáo kế hoạch

7. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh để bảo đảm hiệu quả;

c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh vào tháng 6 và cuối năm.