vanban.org

Điều 25. Tổ chức họp của các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc. — Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2013 Thay thế: 10/2013/QĐ-UBND · 05/11/2013
Vĩnh Long Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhiệm kỳ 2021-2026 · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 10/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 1984/2006/QĐ-UBND
15/11/201310/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tổ chức họp của các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc.

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg, ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

2. Các Sở, ban, ngành tỉnh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

3. Các Sở, ban, ngành tỉnh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước vào sáng thứ sáu hàng tuần, để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc dự hoặc không dự buổi họp hay làm việc này; nếu được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.

4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã không cử hoặc uỷ quyền lãnh đạo cấp phòng và chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý hoặc triệu tập đích danh.