vanban.org

Điều 8. Ban coi thi — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ban coi thi

1. Ban coi thi do Hội đồng thi thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban coi thi

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng thi trong việc tổ chức coi thi theo Quy chế thi, Nội quy thi.

b) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cụ thể cho giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với từng phần thi, môn thi; phân công 01 giám thị phòng thi chịu trách nhiệm chính trong việc coi thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1) và phân công 01 giám thị phòng thi cùng với giám thị 1 chịu trách nhiệm coi thi tại phòng thi (gọi là giám thị 2).

c) Nhận và bảo quản túi đề thi từ Trưởng ban đề thi; giao túi đề thi cho giám thị phòng thi. Khi giao, nhận túi đề thi phải lập biên bản xác nhận tình trạng túi đề thi.

d) Đình chỉ việc coi thi của giám thị nếu có căn cứ vi phạm Quy chế thi, Nội quy thi; đình chỉ thi đối với thí sinh theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Quy định này.

đ) Tổ chức thu bài thi của thí sinh; ký niêm phong vào túi bài thi, túi đựng biên bản xử lý vi phạm (nếu có); bàn giao túi bài thi, túi đựng biên bản xử lý vi phạm (nếu có) còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị phòng thi

a) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi.

b) Trường hợp thí sinh vi phạm Quy chế thi, Nội quy thi, giám thị phòng thi phải lập biên bản xử lý. Trường hợp có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban coi thi.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân công.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang

a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi.

b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và phối hợp với giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm Quy chế thi, Nội quy thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết.

c) Không được vào phòng thi.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban coi thi.

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân công.

5.  Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên kiêm thư ký Ban coi thi

a) Ghi biên bản các cuộc họp của Ban coi thi.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban coi thi.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân công.

6.  Tiêu chuẩn của người được bố trí tham gia Ban coi thi

a) Người được bố trí tham gia Ban coi thi là công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của cơ quan, đơn vị khác.

b) Không bố trí tham gia Ban coi thi đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển dụng công chức hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển dụng công chức; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển dụng công chức hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

c) Người được bố trí tham gia Ban coi thi không được tham gia Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban kiểm tra sát hạch.