vanban.org

Điều 12. Ban kiểm tra sát hạch — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ban kiểm tra sát hạch

1.  Ban kiểm tra sát hạch do Hội đồng thi thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm thư ký.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm tra sát hạch

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng thi về tổ chức thi phỏng vấn tại vòng 2.

b) Trước khi thực hiện thi phỏng vấn, tổ chức phổ biến đến các thành viên Ban kiểm tra sát hạch về hướng dẫn chấm thi, đáp án thi và thang điểm thi.

c) Tổ chức thi phỏng vấn, chấm điểm thi phỏng vấn theo nguyên tắc mỗi thí sinh phải có ít nhất từ 2 thành viên Ban kiểm tra sát hạch trở lên phỏng vấn, chấm điểm.

d) Đình chỉ việc phỏng vấn của thành viên Ban kiểm tra sát hạch nếu thấy có căn cứ vi phạm Quy chế thi, Nội quy thi.

đ) Bàn giao túi đựng bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi, phiếu chấm thi còn nguyên niêm phong cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi.

e) Giữ bí mật kết quả điểm thi phỏng vấn.

3.  Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban kiểm tra sát hạch

a) Thực hiện phỏng vấn và chấm điểm thí sinh theo đề thi, đáp án thi, hướng dẫn chấm thi, thang điểm thi.

b) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức thi phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và kiến nghị hình thức xử lý.

c) Giữ bí mật kết quả điểm thi phỏng vấn.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban kiểm tra sát hạch.

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban kiểm tra sát hạch về nhiệm vụ được phân công.

4.  Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên kiêm thư ký Ban kiểm tra sát hạch

a) Ghi biên bản các cuộc họp của Ban kiểm tra sát hạch.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban kiểm tra sát hạch.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban kiểm tra sát hạch về nhiệm vụ được phân công.

5.  Tiêu chuẩn của người được bố trí tham gia Ban kiểm tra sát hạch

a) Người được bố trí tham gia Ban kiểm tra sát hạch là công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của cơ quan, đơn vị khác; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển.

b) Không bố trí tham gia Ban kiểm tra sát hạch đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển dụng công chức hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển dụng công chức; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển dụng công chức hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.