vanban.org

Điều 32. Chấm điểm thi phỏng vấn — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Tiểu mục 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chấm điểm thi phỏng vấn

1.  Chấm điểm thi phỏng vấn được các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm thi đối với từng thí sinh, có chữ ký và ghi rõ họ và tên của thành viên chấm điểm.

2.  Xử lý kết quả điểm thi phỏng vấn

a) Trường hợp các thành viên chấm điểm bằng nhau thì lấy điểm bằng nhau đó làm điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi; điểm lẻ của tổng điểm thi phỏng vấn được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi.

b) Trường hợp các thành viên chấm điểm chênh lệch nhau từ 5 điểm trở xuống (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì lấy điểm trung bình cộng của các thành viên chấm thi làm điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi; điểm lẻ của tổng điểm thi phỏng vấn được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi.

c) Trường hợp các thành viên chấm điểm chênh lệch nhau từ trên 5 điểm đến dưới 10 điểm (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức đối thoại với các thành viên tham gia chấm điểm, sau đó Trưởng ban kiểm tra sát hạch quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi; điểm lẻ của tổng điểm thi phỏng vấn được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi và Trưởng ban kiểm tra sát hạch cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi.

d) Trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên (điểm của thành viên chấm cao nhất với điểm của thành viên chấm thấp nhất) thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia chấm điểm, sau đó Chủ tịch Hội đồng thi quyết định điểm chính thức rồi ghi điểm vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi; điểm lẻ của tổng điểm phần thi phỏng vấn được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi và Chủ tịch Hội đồng thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi.

3.  Trưởng ban kiểm tra sát hạch niêm phong túi đựng bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi, phiếu chấm thi và bàn giao cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi ngay sau khi kết thúc buổi phỏng vấn.