vanban.org

Điều 15. Công tác xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Tiểu mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Công tác xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi

1. Khu vực xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi và các yêu cầu bảo mật

a) Câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi để phục vụ riêng cho kỳ thi tuyển chưa sử dụng thuộc bí mật nhà nước độ Mật.

Câu hỏi thi, đề thi được giải Mật ngay sau khi kết thúc buổi thi của phần thi, môn thi đó; hướng dẫn chấm thi, đáp án thi được giải Mật sau khi kết thúc việc chấm thi.

b) Việc xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi phải được thực hiện tại khu vực an toàn; được cách ly, bảo vệ và có đầy đủ phương tiện bảo quản, phòng cháy, chữa cháy.

c) Các thành viên tham gia xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi cho đến khi kết thúc phần thi, môn thi đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng ban đề thi thì các thành viên mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại cố định hoặc di động, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và chứng kiến của thành viên Ban giám sát và đại diện cơ quan Công an (nếu được mời tham gia).

d) Túi đựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi để giao, nhận, vận chuyển từ nơi xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi ra bên ngoài phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối, được dán chặt, không bong mép, được niêm phong và bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong trong quá trình giao, nhận, vận chuyển.

đ) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận chuyển câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi theo quy định tại điểm d khoản này phải có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát và đại diện cơ quan Công an (nếu được mời tham gia).

e) Máy móc và thiết bị tại nơi xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi bị hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi sau khi hết thời gian thi của môn thi cuối cùng.

2.  Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi thi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi

a) Yêu cầu chung

Câu hỏi thi, đề thi đảm bảo chính xác, khoa học, rõ ràng.

Đề thi phải phù hợp với chức danh công chức cần tuyển; có tính tư duy, suy luận, tổng hợp, phân tích, tránh việc học thuộc lòng.

Đề thi viết phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi thi.

Đề thi phải ghi rõ chữ "HẾT" tại điểm kết thúc đề thi và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề thi có từ 2 trang trở lên).

Mỗi phần thi, môn thi trong kỳ thi tuyển phải có đề thi chính thức, đề thi dự phòng có kèm theo đáp án thi, hướng dẫn chấm thi.

b) Đối với thi trắc nghiệm

Việc xây dựng câu hỏi thi sử dụng cho đề thi trắc nghiệm trên giấy phải bảo đảm có số lượng câu hỏi thi nhiều hơn ít nhất gấp 3 lần so với tổng số câu hỏi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Câu hỏi thi, đáp án thi sau khi soạn thảo được Trưởng ban đề thi tổ chức để các thành viên Ban đề thi thẩm định đối với từng câu hỏi thi. Sau khi chỉnh lý lần cuối, Trưởng ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi thi để ghép thành 4 phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo đáp án thi tương ứng), ký nháy vào từng phiên bản đề thi, đựng vào túi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định phê duyệt 2 đề thi chính thức và 2 đề thi dự phòng (với mã đề thi khác nhau) của kỳ thi tuyển.

Việc xây dựng câu hỏi thi cho đề thi thi trên máy vi tính được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy định này.

c) Đối với thi viết

Ban đề thi có trách nhiệm soạn thảo câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi cho từng chức danh công chức cần tuyển.

Câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi sau khi soạn thảo được Trưởng ban đề thi tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý (nếu thấy cần thiết); việc phản biện câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi do các thành viên của Ban đề thi thực hiện.

Sau khi đã tổ chức phản biện, Trưởng ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi thi của từng chức danh công chức cần tuyển để ghép thành 2 phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo hướng dẫn chấm thi, đáp án thi tương ứng), sau đó Trưởng ban đề thi ký nháy vào từng phiên bản đề thi, đựng vào túi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định phê duyệt 1 đề thi chính thức và 1 đề thi dự phòng cho từng chức danh công chức cần tuyển.

Hướng dẫn chấm thi, đáp án thi phải được chuẩn bị theo từng câu hỏi thi và có thang điểm thi chi tiết đến 05 điểm. Trường hợp hướng dẫn chấm thi, đáp án thi cần thiết có thang điểm thi chi tiết thấp hơn 05 điểm do Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định.

d) Đối với thi phỏng vấn

Ban đề thi có trách nhiệm soạn thảo câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi cho từng chức danh công chức cần tuyển.

Câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi sau khi soạn thảo được Trưởng ban đề thi tổ chức để các thành viên của Ban đề thi thẩm định từng câu hỏi thi. Sau khi chỉnh lý lần cuối, Trưởng ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi thi của từng chức danh công chức cần tuyển để ghép thành 2 phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo hướng dẫn chấm thi, đáp án thi tương ứng), bảo đảm mỗi phiên bản đề thi phải có số lượng câu hỏi thi nhiều hơn ít nhất 3 câu so với số lượng thí sinh được triệu tập dự thi theo từng chức danh công chức cần tuyển; sau đó Trưởng ban đề thi ký nháy vào 2 phiên bản đề thi, đựng vào túi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định phê duyệt 1 đề thi chính thức và 1 đề thi dự phòng.

Hướng dẫn chấm thi, đáp án thi phải được chuẩn bị theo từng câu hỏi và có thang điểm thi chi tiết đến 10 điểm. Trường hợp hướng dẫn chấm thi, đáp án thi cần thiết có thang điểm thi chi tiết thấp hơn 10 điểm do Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định.