vanban.org

Điều 29. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Tiểu mục 3 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm

1.  Quy định chung

a) Việc chấm thi được thực hiện thống nhất tại một khu vực được cách ly, được bảo vệ, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

b) Phòng có tủ, thùng đựng túi bài thi phải được khóa và niêm phong; chìa khóa do Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi giữ; khi đóng, mở, bàn giao túi bài thi phải lập biên bản cùng ký xác nhận với sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát và đại diện cơ quan Công an (nếu được mời tham gia).

c) Không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi khu vực chấm thi.

d) Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng, tẩy, bút xóa, bút chì và các loại bút khác không có trong quy định của Ban chấm thi khi vào khu vực chấm thi. Chỉ được dùng bút màu đỏ khi chấm thi.

đ) Trước khi chấm thi, Trưởng ban chấm thi tổ chức họp Ban chấm thi để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm thi tuân thủ theo hướng dẫn chấm thi, đáp án thi, thang điểm thi.

e) Sau khi chấm xong toàn bộ bài thi của từng phần thi, môn thi, Trưởng ban chấm thi tổ chức tổng hợp điểm thi vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và Trưởng ban chấm thi; niêm phong túi đựng bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi, phiếu chấm thi của từng thành viên chấm thi và bàn giao cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi để thực hiện các công việc tiếp theo. Việc giao, nhận được lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát và đại diện cơ quan Công an (nếu được mời tham gia).

2.  Chấm thi trắc nghiệm

a) Căn cứ theo đáp án thi, thành viên chấm thi chấm trực tiếp trên phiếu làm bài thi trắc nghiệm. Kết quả thi được tính theo số câu trả lời đúng, không tính theo điểm trắc nghiệm.

b) Các thành viên chấm thi cùng chấm, thống nhất ghi số câu trả lời đúng trên tổng số câu hỏi của phần thi và cùng ký tên, ghi rõ họ tên vào ô quy định trên phiếu làm bài thi trắc nghiệm.

c) Trường hợp số câu trả lời đúng ghi trên phiếu làm bài thi trắc nghiệm có sửa chữa thì Trưởng ban chấm thi và các thành viên chấm thi cùng ký xác nhận.

3.  Chấm thi viết

Việc chấm thi viết được thực hiện theo nguyên tắc chấm 2 vòng độc lập như sau:

a) Chấm thi lần thứ 1 (do thành viên chấm 1 thực hiện)

Trưởng ban chấm thi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên nguyên túi bài thi và giao riêng cho từng thành viên Ban chấm thi.

Trước khi chấm thi, thành viên chấm 1 kiểm tra từng bài thi, bảo đảm đủ số tờ, số phách và gạch chéo tất cả những phần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết. Trường hợp phát hiện bài thi không đủ số tờ hoặc số phách hoặc bài thi được làm trên giấy nháp hoặc bài thi được làm trên giấy làm bài thi khác với giấy dùng cho kỳ thi tuyển hoặc bài thi có 2 chữ viết khác nhau hoặc bài thi được viết bằng 2 màu mực khác nhau trở lên (trừ trường hợp bài thi được viết bằng 2 màu mực khác nhau có biên bản xác nhận của giám thị phòng thi và Trưởng ban coi thi) hoặc bài thi được viết bằng màu mực không đúng quy định tại khoản 7 Điều 54 Quy định này hoặc có viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung thi hoặc nội dung trả lời hoặc những bài thi nhàu nát hoặc bài thi có nghi vấn đánh dấu bài thì thành viên chấm 1 tổng hợp, giao các bài thi này cho Trưởng ban chấm thi xem xét, quyết định việc chấm thi.

Khi chấm thi lần thứ 1, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm 1 không được ghi bất cứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi bài thi. Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài thi và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài thi và kẹp cùng với bài thi; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm 1.

b) Chấm thi lần thứ 2 (do thành viên chấm 2 thực hiện):

Sau khi các thành viên chấm 1 chấm thi xong, Trưởng ban chấm thi rút các phiếu chấm thi ra khỏi túi bài thi rồi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên túi bài thi và giao riêng cho từng thành viên chấm 2, đảm bảo không giao trở lại túi bài thi đã chấm cho chính thành viên chấm 1.

Thành viên chấm 2 không được ghi bất cứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi bài thi. Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài thi và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài thi và kẹp cùng với bài thi; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm 2. Chấm xong túi nào, thành viên chấm 2 giao lại túi bài thi đó cho Trưởng ban chấm thi.

c) Xử lý kết quả chấm thi sau khi 2 thành viên chấm thi

Điểm toàn bài thi của 2 thành viên chấm thi bằng nhau thì lấy điểm bằng nhau đó làm điểm chính thức của bài thi rồi ghi điểm vào ô quy định trên giấy làm bài thi; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài thi.

Điểm toàn bài thi của 2 thành viên chấm thi chênh lệch nhau từ 5 điểm trở xuống (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì lấy điểm trung bình cộng của 2 thành viên chấm thi làm điểm chính thức của bài thi rồi ghi điểm vào ô quy định trên giấy làm bài thi; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài thi.

Điểm toàn bài thi của 2 thành viên chấm thi chênh lệch nhau trên 5 điểm đến dưới 10 điểm (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) thì Trưởng ban chấm thi tổ chức đối thoại với 2 thành viên chấm thi để thống nhất điểm của bài thi. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng ban chấm thi quyết định điểm chính thức của bài thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Điểm thi chính thức được ghi vào ô quy định trên giấy làm bài thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó và Trưởng ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài thi. Trường hợp điểm thi có sửa chữa thì Trưởng ban chấm thi và các thành viên chấm thi cùng ký xác nhận.

Điểm toàn bài thi của 2 thành viên chấm thi chênh lệch nhau từ 10 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi giao bài thi cho thành viên chấm 3 chấm điểm. Điểm thành phần của từng câu, điểm toàn bài thi và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm và kẹp cùng với bài thi; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm 3.

d) Xử lý kết quả sau khi thành viên chấm 3 chấm điểm

Trường hợp kết quả chấm điểm của 2 trong 3 thành viên chấm thi bằng nhau thì lấy điểm bằng nhau đó làm điểm chính thức của bài thi rồi ghi điểm vào ô quy định trên giấy làm bài thi; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài thi.

Trường hợp kết quả chấm điểm của 3 thành viên chấm thi chênh lệch nhau thì Trưởng ban chấm thi tổ chức chấm tập thể và quyết định điểm chính thức. Điểm thi chính thức được ghi vào ô quy định trên giấy làm bài thi; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 1 chữ số thập phân. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó và Trưởng ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài thi. Trường hợp điểm thi có sửa chữa thì Trưởng ban chấm thi và các thành viên chấm thi cùng ký xác nhận.