vanban.org

Điều 54. Quy định đối với thí sinh — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 54
Đọc toàn văn

Điều 54. Quy định đối với thí sinh

1.  Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ; trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự.

2.  Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có dán ảnh để giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) đối chiếu trước khi vào phòng thi.

3.  Ngồi đúng vị trí theo số báo danh, để Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có dán ảnh lên mặt bàn để giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) kiểm tra.

4.  Chỉ được mang vào phòng thi thước kẻ, bút viết để làm bài thi và một số loại thuốc mà thí sinh có bệnh án phải mang theo; không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi.

5.  Chỉ sử dụng giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm được phát để làm bài thi; phải ghi đầy đủ các mục quy định đối với thí sinh trên giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm.

6.  Chỉ sử dụng loại giấy nháp được phát; phải ghi đầy đủ các mục quy định đối với thí sinh trên giấy nháp.

7.  Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, trừ trường hợp bài thi được viết bằng 2 màu mực khác nhau có biên bản xác nhận của giám thị phòng thi và Trưởng ban coi thi; không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi, trừ trường hợp đề thi có quy định khác.

8.  Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi.

9.  Tuân thủ mọi hướng dẫn của giám thị phòng thi, thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn; giữ trật tự và không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích thích trong phòng thi.

10. Không được trao đổi với người khác trong thời gian thi, không được trao đổi đề thi, giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm, giấy nháp, không được chép bài hoặc nhìn bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải thông tin có liên quan đến đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ ngoài vào phòng thi.

11. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi, thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn.

12. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi.

13. Không được nộp bài thi trước 2/3 thời gian làm bài thi (đối với thi viết) hoặc trước khi hết giờ làm bài thi (đối với thi trắc nghiệm trên giấy).

14. Trường hợp thí sinh đau, ốm hoặc có nhu cầu chính đáng nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì phải báo cho giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) để báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi (đối với thi tuyển), Trưởng ban kiểm tra sát hạch (đối với xét tuyển) xem xét, giải quyết.

15. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay khi giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ tổng số tờ giấy làm bài thi đã nộp và ký vào danh sách thu bài thi. Trường hợp không làm được bài thi hoặc không làm bài thi, thí sinh phải nộp lại giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm.

16. Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính

a) Nghiêm cấm các hành vi làm hỏng hệ thống máy vi tính phục vụ thi; khi phát hiện máy vi tính không sử dụng được phải kịp thời báo cho giám thị phòng thi để xem xét, giải quyết.

b) Thí sinh chỉ được rời phòng thi khi đã nộp bài và ký xác nhận vào bảng kết quả thi.

Trường hợp thí sinh không ký xác nhận vào bảng kết quả thi trước khi ra khỏi phòng thi thì phải nhận điểm 0.

Trường hợp giám thị phát hiện thí sinh ký thay thí sinh khác thì các thí sinh này đều phải nhận điểm 0.

Việc quyết định điểm 0 đối với các trường hợp quy định tại điểm này do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định căn cứ báo cáo của Trưởng ban coi thi.

17. Thí sinh có quyền tố giác người vi phạm Quy chế thi, Quy chế xét tuyển, Nội quy thi, Nội quy xét tuyển với giám thị phòng thi, thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn; Trưởng ban coi thi, Trưởng Ban kiểm tra sát hạch; thành viên Hội đồng thi, Hội đồng xét tuyển; thành viên Ban giám sát.