Điều 10. Ban chấm thi
1. Ban chấm thi do Hội đồng thi thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban chấm thi
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng thi việc tổ chức chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy.
b) Phân công nhiệm vụ chấm thi cho các thành viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy phải có ít nhất từ 2 thành viên trở lên thực hiện nhiệm vụ chấm thi và tổ chức việc chấm thi theo đúng Quy chế thi.
c) Trước khi chấm thi, tổ chức phổ biến đến các thành viên Ban chấm thi về hướng dẫn chấm thi, đáp án thi và thang điểm thi. Trường hợp phát hiện đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo cáo ngay đến Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thi mới thực hiện việc chấm thi. Không được tự ý thay đổi hướng dẫn chấm thi, đáp án thi, thang điểm thi.
d) Nhận, bảo quản các túi bài thi đã rọc phách còn nguyên niêm phong, phiếu chấm thi từ Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi; phân chia túi bài thi đã rọc phách còn nguyên niêm phong kèm theo phiếu chấm thi cho các thành viên Ban chấm thi.
đ) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm thi đối với thành viên Ban chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy chế thi, Nội quy thi.
e) Tổ chức tổng hợp điểm thi vào bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi; niêm phong túi đựng bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi, phiếu chấm thi; bàn giao túi đựng bảng tổng hợp chung kết quả điểm thi, phiếu chấm thi còn nguyên niêm phong, túi bài thi đã rọc phách cho Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi. Khi bàn giao phải lập biên bản giao nhận.
g) Giữ bí mật kết quả điểm thi.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban chấm thi
a) Chỉ chấm điểm các bài thi được làm trên giấy làm bài thi, phiếu làm bài thi trắc nghiệm do Hội đồng thi phát hành.
b) Chấm điểm các bài thi theo đúng hướng dẫn chấm thi, đáp án thi và thang điểm thi.
c) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và kiến nghị hình thức xử lý.
d) Trường hợp phát hiện đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án thi có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo cáo ngay đến Trưởng ban chấm thi.
đ) Giữ bí mật kết quả điểm thi.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chấm thi.
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban chấm thi về nhiệm vụ được phân công.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên kiêm thư ký Ban chấm thi
a) Ghi biên bản các cuộc họp của Ban chấm thi.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chấm thi.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban chấm thi về nhiệm vụ được phân công.
5. Tiêu chuẩn của người được bố trí tham gia Ban chấm thi
a) Người được bố trí tham gia Ban chấm thi là công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của cơ quan, đơn vị khác; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển.
b) Không bố trí tham gia Ban chấm thi đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển dụng công chức hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển dụng công chức; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển dụng công chức hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.
c) Người được bố trí tham gia Ban chấm thi không được tham gia Ban chấm phúc khảo.