vanban.org

Điều 55. Xử lý vi phạm đối với thí sinh — Quyết định 19/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/03/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm và biện pháp thi hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 19/2021/QĐ-UBND
26/03/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai · 15/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Xử lý vi phạm đối với thí sinh

1.  Khiển trách

Giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) lập biên bản với hình thức khiển trách, công bố công khai tại phòng thi đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

a) Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình.

b) Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành.

c) Mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi.

2.  Cảnh cáo

Giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) lập biên bản với hình thức cảnh cáo, công bố công khai tại phòng thi đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

a) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác.

b) Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác.

c) Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi.

3.  Đình chỉ thi

Trưởng ban coi thi (đối với thi tuyển), Trưởng ban kiểm tra sát hạch (đối với xét tuyển) quyết định đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản với hình thức cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm Quy chế thi, Quy chế xét tuyển, Nội quy thi, Nội quy xét tuyển hoặc thí sinh cố ý gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi. Việc đình chỉ thi được công bố công khai tại phòng thi.

4.  Hủy kết quả thi

Căn cứ vào báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thi, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy bỏ kết quả thi đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

a) Viết, vẽ vào tờ giấy làm bài thi những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi.

b) Đánh tráo bài thi hoặc thi hộ hoặc bị đình chỉ thi.

5.  Trừ điểm bài thi, trừ số câu trả lời đúng

a) Thí sinh bị khiển trách trong phần thi, môn thi, bài thi nào sẽ bị trừ 25% tổng số câu trả lời đúng hoặc 25% tổng số điểm của phần thi, môn thi, bài thi đó.

b) Thí sinh bị cảnh cáo trong phần thi, môn thi, bài thi nào sẽ bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng hoặc 50% tổng số điểm của phần thi, môn thi, bài thi đó.

c) Khi tổng hợp kết quả tuyển dụng, căn cứ biên bản xử lý vi phạm, Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng thi tuyển, Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xem xét, quyết định việc trừ điểm đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

6.  Chấm điểm 0 đối với thi trắc nghiệm trên giấy hoặc thi viết

Trưởng ban chấm thi quyết định việc chấm điểm 0 căn cứ báo cáo bằng văn bản của thành viên chấm thi đối với một trong các trường hợp sau:

a) Phần thi, môn thi, bài thi có từ 2 bài làm trở lên.

b) Phần thi, môn thi, bài thi có từ 2 chữ viết khác nhau trở lên.

c) Phần thi, môn thi, bài thi được viết từ 2 loại màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định tại khoản 7 Điều 54 Quy định này, trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị phòng thi và Trưởng ban coi thi hoặc đề thi có quy định khác.

d) Phần thi, môn thi, bài thi được viết trên giấy nháp, giấy không do giám thị phòng thi phát.

7.  Thí sinh vi phạm Quy chế thi, Quy chế xét tuyển, Nội quy thi, Nội quy xét tuyển phải bị lập biên bản, giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị phòng thi (đối với thi tuyển), thành viên Ban kiểm tra sát hạch được phân công thực hiện phỏng vấn (đối với xét tuyển) báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi (đối với thi tuyển), Trưởng ban kiểm tra sát hạch (đối với xét tuyển).

Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì mời 2 thí sinh chứng kiến cùng ký xác nhận sự việc. Trường hợp có 1 trong 2 thí sinh hoặc cả 2 thí sinh được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản thì vẫn lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi (đối với thi tuyển), Trưởng ban kiểm tra sát hạch (đối với xét tuyển) xem xét, quyết định.

8.  Thí sinh cố ý gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi, ngoài việc bị đình chỉ, hủy kết quả thi, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

9.  Thí sinh là cán bộ, công chức, viên chức nếu bị đình chỉ thi hoặc bị hủy hết quả thi, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.