Điều 9. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư
1. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư phải là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư. Đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư.
Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư nếu hội đủ điều kiện được bồi thường đối với đất nông nghiệp thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền theo giá đất ở liền kề, bao gồm các trường hợp sau:
a) Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:
- Trong phạm vi địa giới hành chính phường;
- Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư (khu dân cư này phải được UBND cấp huyện xác định theo quy định của Luật Đất đai hiện hành).
b) Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp (không có nhà ở) thì diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không vượt quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh.
c) Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa không vượt quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh.
2. Mức hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng tính toán hỗ trợ theo giá đất ở liền kề:
a) Mức hỗ trợ bằng tiền tính theo giá đất ở liền kề:
- Đối với diện tích đất thuộc phạm vi ranh giới hành chính phường, thị trấn: Mức hỗ trợ là 50%;
- Đối với diện tích đất thuộc các khu vực còn lại: Mức hỗ trợ là 35%.
b) Nguyên tắc áp dụng tính toán hỗ trợ theo giá đất ở liền kề:
- Khi tính toán hỗ trợ bằng tiền theo giá đất ở liền kề thì tổng giá trị bồi thường theo giá đất nông nghiệp và hỗ trợ thêm theo giá đất ở liền kề tính trên 1m2 đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư hoặc đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư tối đa không vượt quá giá đất ở liền kề tính trên 1m2.
- Trường hợp thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất liền kề; nếu thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất.
- Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm ở hai (02) khu vực khác nhau nêu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, cùng bị thu hồi trong cùng một dự án thì việc tính toán hỗ trợ theo giá đất ở liền kề đối với diện tích đất vườn, ao trong trường hợp này chỉ được tính ở một (01) trong hai (02) khu vực (theo nguyên tắc lấy giá trị có kết quả tính toán cao nhất).