Điều 36. Bố trí tái định cư
1. Cơ quan (Tổ chức) được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; đồng thời tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư vào khu tái định cư để xem xét cụ thể về nơi tái định cư của mình và thảo luận công khai về dự kiến bố trí các hộ, gia đình vào tái định cư.
Nội dung thông báo về dự kiến phương án bố trí tái định cư, gồm:
a) Địa điểm, vị trí, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá nhà ở, giá đất ở tái định cư;
b) Dự kiến bố trí các hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư.
2. Tổ chức thực hiện bố trí tái định cư:
a) Đối với những dự án lớn: Ưu tiên bố trí tái định cư tại các khu tái định cư tập trung.
b) Đối với các dự án khác: Tùy theo tình hình thực tế, việc bố trí tái định cư được thực hiện bố trí tại các khu tái định cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
c) Về thứ tự ưu bố trí tái định cư:
- Đối với dự án Khu dân cư, khu đô thị và khu tái định cư: trước hết phải quy hoạch bố trí quỹ đất ở thuận lợi nhất để tái định cư tại chỗ cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa của dự án đó; bố trí tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa từ các dự án khác vào quỹ đất ở theo quy hoạch trong dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Việc bố trí tái định cư trong các trường hợp còn lại thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên cho hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt công tác giải phóng mặt bằng, hộ bị thu hồi nhiều đất, hộ gia đình chính sách.
Trong trường hợp nhiều hộ gia đình có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất ở tại khu tái định cư thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu dân cư;
+ Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;
+ Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ;
+ Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn;
+ Hộ gia đình chính sách.
+ Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, công khai có mặt của các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án được bố trái tái định cư.
3. Các hộ gia đình, cá nhân thuê nhà, mua nhà, nhận đất ở mới tại khu tái định cư phải trả tiền thuê nhà, tiền mua nhà, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Giá cho thuê nhà, giá bán nhà tái định cư và giá đất tái định cư thực hiện theo mức giá do UBND tỉnh quy định và theo nguyên tắc: giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và giá đất tái định cư là giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ; trường hợp giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Quy định này thì giá đất tái định cư cũng phải được điều chỉnh theo cho phù hợp (Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư kiểm tra, đề xuất và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thông qua Hội đồng bồi thường của dự án để báo cáo thẩm định, trình phê duyệt theo trình tự quy định).
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm bàn giao nhà ở hoặc đất ở và Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp có thoả thuận giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người được bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thoả thuận có chữ ký của cả hai bên.