vanban.org

Điều 39. Các chính sách ưu đãi đối với những trường hợp thuộc diện bố trí tái định cư — Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 05/05/2008 Hiệu lực 15/05/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2008/QĐ-UBND › Chương V › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Các chính sách ưu đãi đối với những trường hợp thuộc diện bố trí tái định cư

1. Được ưu tiên cấp giấy phép xây dựng theo quy định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; được miễn nộp chi phí thiết kế mẫu nhà, lệ phí địa chính, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đối với chi phí thiết kế mẫu nhà, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do chủ dự án sử dụng đất chi trả và hạch toán vào giá trị công trình.

2. Các hộ gia đình, cá nhân nằm trong khu vực giải tỏa để triển khai các dự án, nếu diện tích đất còn lại phù hợp với quy hoạch dân cư và phù hợp với các quy định hiện hành, được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo giấy tờ hợp pháp.

3. Các hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc hộ nghèo (theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), nhưng chưa được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng quyền khấu trừ vào tiền sử dụng đất đối với tổng số tiền miễn, giảm mà Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh xét duyệt và được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt.

4. Đối với dự án đầu tư thuỷ điện, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm xây dựng nhà tái định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo; diện tích nhà tái định cư tối thiểu 40m2/hộ (có công trình phụ). Nếu giá trị nhà cửa bị giải toả cao hơn giá trị căn nhà bố trí tái định cư thì chủ đầu tư chi trả cho người được bồi thường, hỗ trợ khoản tiền chênh lệch đó; trường hợp giá trị thiệt hại của nhà cửa bị giải toả thấp hơn giá trị căn nhà bố trí tái định cư thì không đặt vấn đề thu hồi khoản tiền chênh lệch đó.

5. Chậm nộp tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất:

a) Hộ gia đình, cá nhân bị di dời, giải toả chỗ ở được Nhà nước bố trí đất tái định cư mà có nguyện vọng chậm nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất tái định cư thì được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Giá đất tại thời điểm trả nợ là giá đất do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ, cộng (+) chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (nếu có), nhưng không thấp hơn giá đất tại thời điểm thanh toán lần đầu.

b) Người được giao đất tái định cư được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất ghi “nợ tiền sử dụng đất” (trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất và người được thừa kế tiếp tục nhận “nợ tiền sử dụng đất”).

b) Giao UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường lập Hợp đồng thanh toán tiền sử dụng đất đối với những trường hợp ghi “nợ tiền sử dụng đất”; đồng thời phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện xác định giá đất tại thời điểm thanh toán nợ và khoản xử phạt (nếu có) theo quy định của pháp luật khi đến hạn thanh toán theo Hợp đồng đã ký kết.

6. Để khuyến khích các đối tượng thuộc diện được bố trí tái định cư nhưng tự lo chỗ ở, không yêu cầu bố trí tái định cư; áp dụng thêm mức hỗ trợ (ngoài các quy định chung nêu trên) bằng 30% trên giá trị quyền sử dụng đất ở (nếu thuộc diện được giao đất ở tái định cư) hoặc 20% trên giá trị giao quyền sở hữu căn hộ chung cư (nếu thuộc diện được bố trí tái định cư ở căn hộ chung cư) theo mức giá bình quân tại khu tái định cư và tiêu chuẩn được bố trí tái định cư (không tính phần giá trị diện tích đất được giao thêm tính theo giá thị trường). Kinh phí hỗ trợ do chủ dự án chi trả và hạch toán vào giá trị công trình.

7. Hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ thuộc diện được tái định cư.