Điều 37. Các nguyên tắc bố trí tái định cư
1. Giải quyết bố trí tái định cư bằng đất ở hoặc nhà ở chung cư cho các hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi, giải toả phải di chuyển chỗ ở như sau:
a) Đối với các hộ chính có từ ba thế hệ trở lên cùng chung sống và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ hộ chính được cấp trước thời điểm quy hoạch thì giao 01 lô đất ở và 01 căn hộ chung cư (đối với địa bàn thành phố Đà Lạt) hoặc 02 lô đất ở (đối với các địa bàn còn lại).
b) Đối với hộ giải tỏa có nhiều gia đình chung sống trong một thửa đất (trong 1 nhà) không thuộc vào diện ba thế hệ cùng chung sống thì giao 01 lô đất ở cho hộ chính và mỗi hộ có hộ khẩu riêng biệt còn lại 01 căn hộ chung cư (đối với địa bàn thành phố Đà Lạt) hoặc 01 lô đất ở (đối với các địa bàn còn lại).
2. Đối với việc thu hồi đất để quy hoạch khu dân cư:
a) Các hộ gia đình, cá nhân có nhà đất sau khi điều chỉnh diện tích phù hợp với quy hoạch, diện tích đất ở còn lại (ngoài diện tích đất ở đã điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch) bị thu hồi mà trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ ghi rõ diện tích đất ở thì được xem xét giao thêm đất ở, nhưng diện tích đất ở được giao thêm ngoài diện tích đất đã điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tối đa không quá 30% diện tích đất ở vượt hạn mức theo giấy tờ hợp pháp, hợp lệ tại khu quy hoạch;
b) Các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa toàn bộ nhà ở, đất ở (do không thể điều chỉnh phù hợp với quy hoạch được) mà trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ ghi rõ diện tích đất ở; ngoài việc được giao đất tái định cư theo quy định, nếu diện tích đất ở trong giấy tờ hợp pháp, hợp lệ bị thu hồi lớn hơn hạn mức đất ở thì được xem xét giao thêm đất ở, nhưng diện tích đất ở được giao thêm (ngoài diện tích đất tái định cư được giao theo quy định) tối đa không quá 30% diện tích đất ở vượt hạn mức theo giấy tờ hợp pháp, hợp lệ bị thu hồi tại khu quy hoạch;
c) Hộ gia đình, cá nhân có đất sản xuất nông nghiệp được bồi thường và có tên trong danh sách kèm theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, mà diện tích được bồi thường trên 1.000m2 tại khu quy hoạch dân cư thì được xem xét giao đất ở tại khu quy hoạch tối đa bằng 10% so diện tích đất sản xuất nông nghiệp được bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân đó; mức giao cụ thể do UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
d) Hộ gia đình, cá nhân có đất sản xuất nông nghiệp được bồi thường và có tên trong danh sách kèm theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, mà diện tích được bồi thường dưới 1.000m2 tại khu quy hoạch dân cư, nếu hộ gia đình, cá nhân đó không còn nơi ở nào khác thì được xem xét bố trí tái định cư.
e) Hộ gia đình, cá nhân có đất sản xuất nông nghiệp được bồi thường và có tên trong danh sách kèm theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được xem xét giao đất tái định cư nêu tại điểm d khoản 2 của Điều này theo cơ chế hai giá. Trong đó đối với diện tích đất được giao thuộc 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tính theo giá đất tái định cư; phần diện tích ngoài 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp tính theo giá đất thị trường.
3. UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng khu tạm cư để bố trí nơi ở tạm cho những hộ thuộc đối tượng tái định cư mà chưa thuê được nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư. Sau khi đã hoàn thành việc bố trí tái định cư, UBND cấp huyện có trách nhiệm thu hồi căn hộ tạm cư đã bố trí để tiếp tục sử dụng cho các dự án khác.