vanban.org

Điều 6. Quy định đơn vị tính trong định mức và từ ngữ viết tắt — Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 27/02/2026 Hiệu lực 12/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định đơn vị tính trong định mức và từ ngữ viết tắt

1. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

a) Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

b) Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)

Diện tích 1 mảnh BĐĐC

tương ứng trên thực địa (ha)

1/500 25 6,25
1/1.000 25 25,00
1/2.000 25 100,00
1/5.000 36 900,00
1/10.000 144 3.600,00

2. Quy định về từ ngữ viết tắt

Nội dung viết tắt Viết tắt
Bản đồ địa chính BĐĐC
Công suất C/suất
Định mức kinh tế - kỹ thuật ĐM KT - KT
Đơn vị tính ĐVT
Hồ sơ địa chính HSĐC
Địa giới hành chính ĐGHC
Cơ sở dữ liệu CSDL
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Kỹ sư KS
Kỹ thuật viên KTV
Loại khó khăn KK
Người sử dụng đất NSDĐ
Quyền sử dụng đất QSDĐ
Sổ địa chính Sổ ĐC
Sổ mục kê đất đai Sổ MK
Ủy ban nhân dân UBND
Cấp xã Xã, phường
Nông nghiệp và Môi trường NNMT
Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐK
Nhân viên NV
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất GCN