Điều 6. Quy định đơn vị tính trong định mức và từ ngữ viết tắt
1. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
a) Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
b) Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
| BĐĐC tỷ lệ | Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2) | Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
|---|---|---|
| 1/500 | 25 | 6,25 |
| 1/1.000 | 25 | 25,00 |
| 1/2.000 | 25 | 100,00 |
| 1/5.000 | 36 | 900,00 |
| 1/10.000 | 144 | 3.600,00 |
2. Quy định về từ ngữ viết tắt
| Nội dung viết tắt | Viết tắt |
|---|---|
| Bản đồ địa chính | BĐĐC |
| Công suất | C/suất |
| Định mức kinh tế - kỹ thuật | ĐM KT - KT |
| Đơn vị tính | ĐVT |
| Hồ sơ địa chính | HSĐC |
| Địa giới hành chính | ĐGHC |
| Cơ sở dữ liệu | CSDL |
| Kiểm tra nghiệm thu | KTNT |
| Kỹ sư | KS |
| Kỹ thuật viên | KTV |
| Loại khó khăn | KK |
| Người sử dụng đất | NSDĐ |
| Quyền sử dụng đất | QSDĐ |
| Sổ địa chính | Sổ ĐC |
| Sổ mục kê đất đai | Sổ MK |
| Ủy ban nhân dân | UBND |
| Cấp xã | Xã, phường |
| Nông nghiệp và Môi trường | NNMT |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | VPĐK |
| Nhân viên | NV |
| Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | GCN |