Điều 29. Trích đo địa chính thửa đất
Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:
1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100 m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100 m2).
2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100 m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100 m2).
3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2 (1ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 02 ha tính bằng 1,04 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 02 ha đến 04 ha tính bằng 1,08 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 04 ha đến 06 ha tính bằng 1,12 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 06 ha đến 08 ha tính bằng 1,16 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 08 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 20 ha tính bằng 1,22 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 20 ha đến 30 ha tính bằng 1,25 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 30 ha đến 40 ha tính bằng 1,28 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 40 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 60 ha tính bằng 1,32 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 60 ha đến 70 ha tính bằng 1,34 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 70 ha đến 80 ha tính bằng 1,36 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 80 ha đến 90 ha tính bằng 1,38 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 90 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 200 ha tính bằng 1,45 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 200 ha đến 300 ha tính bằng 1,50 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 300 ha đến 400 ha tính bằng 1,55 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 400 ha đến 600 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 600 ha tính bằng 1,64 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 600 ha đến 700 ha tính bằng 1,68 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 700 ha đến 800 ha tính bằng 1,72 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 800 ha đến 900 ha tính bằng 1,76 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 900 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Điều 25, Mục 1, Chương III.