vanban.org

Điều 14. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã — Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 27/02/2026 Hiệu lực 12/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất tại địa bàn xã

1. Phân loại khó khăn

Gồm hai mức khó khăn được quy định như sau:

a) KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV.

b) KK3: Các xã miền núi, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn.

2. Định mức

Bảng 6

TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ        
1 Công việc chuẩn bị        
1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1-3 2,00
2,00
1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 1-3 16,00
1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 1-3 2,50
2,50
1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp  GCN        
1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100
1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100
3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS2 1-3 0,107
4 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất        
4.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016
4.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
5 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
6 Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính        
6.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Thửa 1KS2 1-3 0,025
6.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Thửa 1KS2 1-3 0,050
7 Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch Hồ sơ Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1 0,206
0,122
2 0,237
0,140
3 0,273
0,161
8 Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở UBND xã, khu dân cư nơi có đất Hồ sơ 1KTV4 1-3 0,013
9 Nhận các ý kiến phản ánh; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.        
9.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,015
9.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,010
10 Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200
11 Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND xã        
11.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
11.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,040
12 Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
13 Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
14 Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
15 Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện        
15.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,030
15.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,040
16 Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính Hồ sơ 1KS3 1-3 0,020
16.1 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040
16.2 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 1-3 0,030
17 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,030
18 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hợp đồng 1KS3 1-3 0,200
19 In GCN        
19.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,050
19.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100
20 Cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050
21 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp Thửa 1KS2 1-3 0,033
22 Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai        
22.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016
22.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008
23 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004
24 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010
25 Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
26 Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050
27 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ) Bộ/xã 1KS2 1-3 32,00
II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH        
1 Lập hồ sơ địa chính        
1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ/đĩa 1KS4 1-3 1200
1.2 Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 1-3 0,010
2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng        
2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 1-3 0,025
2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai Bộ/ đĩa 1KS4 1-3 8,00
3 Bàn giao HSĐC cho xã để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/xã 1KS4 1-3 32,00

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23, 24 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.

(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 10, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23, 24 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.

(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 30.000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 250 tờ bản đồ/1 xã.

(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.