vanban.org

Điều 28. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. — Quyết định 02/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 10/01/2006 Hiệu lực 20/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước;

c) Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó;

d) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

2. Ngoài các trường hợp tại khoản 1 điều này, thì Người sử dụng đất được chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.

3. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm có:

a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có).

4. Trình tự thủ tục thực hiện:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; trích sao hồ sơ địa chính và gửi số liệu địa chính đến Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính.

5. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng nộp các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai thì thực hiện đồng thời trình tự, thủ tục chuyển nhượng và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Trường hợp không đủ điều kiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất biết.