vanban.org

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Ngưòi sử dụng đất nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp: hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung; — Quyết định 02/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 10/01/2006 Hiệu lực 20/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Ngưòi sử dụng đất nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp: hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

1. Người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điều này một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm có:

a) Một trong các loại văn bản gồm: Biên bản về kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; Thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản chứng nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

b) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Việc cấp giấy chứng nhận thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gửi hồ sơ đến Cơ quan Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

d) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu phí và lệ phí theo quy định và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.