vanban.org

Điều 22. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép. — Quyết định 02/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 10/01/2006 Hiệu lực 20/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép.

1. Người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thuộc các trường hợp sau:

a) Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản;

b) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;

c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

2. Hồ sơ nộp hai (02) bộ tại Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, gồm có:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

3. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép như sau:

a) Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính;

b) Trong thời hạn không quá chín (09) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính gửi Cơ quan Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc, UBND cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất và gửi kết quả đến Cơ quan Tài nguyên và Môi trường;

e) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; gửi bản lưu giấy chứng nhận đã chỉnh lý và toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc lưu hồ sơ và chỉnh lý hồ sơ địa chính.

3. Trường hợp người sử dụng đất nộp các giấy tờ theo khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục xin chuyển mục mục đích sử dụng đất.

4. Thời gian thực hiện các công việc trên không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;