Điều 21. Trình tự thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép.
1. Người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp khỏan 1 điều 22 của bản quy định này thì phải thực hiện đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, gồm có:
a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
3. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến Cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với khoản 2 Điều 36 Luật Đất đai thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc;
c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận đã chỉnh lý cho người sử dụng đất.
4. Trường hợp người sử dụng đất nộp các giấy tờ theo khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì phải nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục xin chuyển mục mục đích sử dụng đất. Trình tự thủ tục thực hiện cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định từng điều của bản quy định này, mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định theo loại đất đăng ký chuyển mục đích sử dụng.