Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất.
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, gồm có:
a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53, 54, 55 của Nghị định 181/CP;
e) Quyết định của UBND cấp tỉnh về xử lý đối với đất của tổ chức (nếu có);
f) Tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất (được cung cấp miễn phí tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, tương ứng với từng khoản thu, mỗi khoản thu là 01 bản tờ khai);
g) Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
h) Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi (nếu có);
i) Những giấy tờ hoặc chứng từ có liên quan đến việc đã nộp tiền thuê đất, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư (nếu có);
g) Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính gồm các giấy tở pháp lý về sử dụng đất hoặc giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất; giấy phép xây dựng nhà; quyết toán và biên bản bàn giao công trình (nếu có).
* Riêng đối với cơ sở tôn giáo ngoài nộp các giấy tờ trên còn nộp:
a) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cơ sở tôn giáo được phép họat động;
b) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Trong thời hạn ba mươi bảy (37) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra thực địa, xác định thông tin địa chính khu đất tại thực địa (đối với trường hợp chưa xác định ngay khi nộp hồ sơ) và làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi số liệu địa chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thông báo đến người sử dụng đất nghĩa vụ tài chính phải thực hiện; gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã viết đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND Tỉnh có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
d) Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao thông báo nộp tiền của Cơ quan thuế và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất không phải thực hiện hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, thu phí, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.
3. Thời gian thực hiện các công việc quy định trên không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.