vanban.org

Điều 12. Các nguyên tắc khi thực hiện thủ tục hành chính: — Quyết định 02/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 10/01/2006 Hiệu lực 20/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các nguyên tắc khi thực hiện thủ tục hành chính:

1. Việc nộp và giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động đất đai phải đảm bảo nhanh chóng, đúng trình tự thủ tục, thời gian quy định, tránh tình trạng người sử dụng đất đi lại nhiều lần.

2. Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai đồng thời với việc nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Việc chuyển quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức hoặc ngược lại thực hiện theo nguyên tắc “một cửa”, bảo đảm thống nhất việc quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện cụ thể như sau:

a) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận chủ trì thẩm tra hồ sơ; gởi số liệu địa chính đến Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính; thu phí và lệ phí theo quy định và chỉnh lý giấy chứng nhận và trả kết quả.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện có trách nhiệm phối hợp kiểm tra hồ sơ, chuyển giao bản lưu giấy chứng nhận và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo thông báo của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;

b) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện có trách nhiệm tiếp nhận; thẩm tra hồ sơ, gởi số liệu địa chính đến Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính, thu phí và lệ phí theo quy định và chỉnh lý giấy chứng nhận và trả kết quả, chỉnh lý và báo cáo kết quả chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chỉnh lý hồ sơ gốc.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh phối hợp trong việc kiểm tra hồ sơ, chuyển giao bản lưu giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện.

4. Về hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền.

a) Đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình thì tại thời điểm lập hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải được tất cả các thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình đó thống nhất và ký tên hoặc có văn bản uỷ quyền theo quy định pháp luật về dân sự;

b) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng, khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì phải được thống nhất và ký tên hoặc ủy quyền ký vào hợp đồng của cả vợ, chồng theo quy định pháp luật về dân sự;

c) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất tài sản của riêng của cá nhân, thì cá nhân sử dụng đất ký tên theo quy định;

d) Đối với nhóm người sử dụng đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm thống nhất và ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật dân sự;

e) Hiệu lực của hợp đồng được xác định kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

f) Thời điểm đăng ký là căn cứ xác định thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng;

g) Hiệu lực của di chúc hoặc biên bản chia thừa kế, văn bản cam kết tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Sau khi thực hiện thủ tục hành chính đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện có trách nhiệm thông báo kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để chỉnh lý hồ sơ điạ chính gốc.