vanban.org

Điều 53. Xử lý chuyển tiếp — Nghị định 387/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 12/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 387/2026/NĐ-CP › Chương VII › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Xử lý chuyển tiếp

1. Kế hoạch, dự toán, nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài sản và danh sách đối tượng thụ hưởng của 04 Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2026 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện, thanh toán, quyết toán và xử lý theo cơ chế, chính sách tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của từng Chương trình mục tiêu quốc gia tương ứng trước hợp nhất đến khi hoàn thành theo thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với dự toán, kế hoạch ngân sách trung ương năm 2026 được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung để thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất trong thời gian từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được lựa chọn áp dụng cơ chế, chính sách của Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất tương ứng hoặc áp dụng cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định này để phân bổ, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài sản và danh sách đối tượng thụ hưởng

a) Cơ chế, chính sách đã lựa chọn được áp dụng thống nhất đối với toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài sản, danh sách đối tượng thụ hưởng và nguồn kinh phí có liên quan đến khi hoàn thành, thanh toán, quyết toán theo quy định;

b) Không áp dụng đồng thời cơ chế, chính sách của Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất và cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định này đối với cùng một nhiệm vụ, dự án, hợp đồng, tài sản, danh sách đối tượng thụ hưởng và nguồn kinh phí có liên quan.

3. Đối với các khoản ngân sách nhà nước được kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 theo quy định tại khoản 9 Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV:

a) Việc tổ chức thực hiện, giải ngân, điều chỉnh kinh phí, vốn được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành áp dụng đối với các chương trình mục tiêu quốc gia trước khi hợp nhất;

b) Quy trình, thủ tục thanh toán vốn đầu tư công hỗ trợ cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Bộ Chủ chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất chưa đề xuất phương án phân bổ Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất, Bộ Tài chính tổng hợp số vốn còn lại chưa phân bổ, báo cáo Chính phủ quyết định phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo tiêu chí phân bổ chung và tiêu chí phân bổ của lĩnh vực còn vốn chưa phân bổ quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Việc lập, phân bổ, giao kế hoạch, dự toán năm 2027 từ trung ương về địa phương để thực hiện Chương trình tiếp tục áp dụng cơ chế quản lý của 04 Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình.

Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch, dự toán năm 2027, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định tại Nghị định này.

6. Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn thành việc rà soát, phân loại, xác định nhiệm vụ, danh mục dự án đầu tư thực hiện trong Chương trình; trường hợp cần điều chỉnh thì xác định nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030, gửi Bộ Tài chính tổng hợp.

7. Trong thời hạn 120 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trên cơ sở đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo các trường hợp sau đây:

a) Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của từng Chương trình mục tiêu quốc gia trước hợp nhất theo đề xuất của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

b) Bộ Tài chính tổng hợp, đề xuất phân bổ số vốn ngân sách trung ương còn lại sau khi điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định tại điểm a khoản này cho các địa phương có nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện Chương trình; ưu tiên địa phương có nhu cầu bổ sung vốn bố trí cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới, hải đảo.

8. Về hạch toán kế toán và theo dõi số dư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

a) Số dư dự toán, số dư ứng trước, số dư tạm ứng và kế hoạch vốn của các dự án, nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang Chương trình được tiếp tục theo dõi, hạch toán và giải ngân liên tục, thông suốt, không làm gián đoạn tiến độ thực hiện dự án;

Thời gian giải ngân đối với số vốn còn lại của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang Chương trình được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.

b) Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển đổi dữ liệu, hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, quản lý mã số dự án và xử lý số dư trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc để các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và Hệ thống Kho bạc Nhà nước thống nhất thực hiện.

9. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên Hệ thống trong giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ hoặc thay thế.

10. Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện Chương trình này cho đến khi được cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.

11. Các chương trình mục tiêu quốc gia khác thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật chuyên ngành có liên quan.