vanban.org

Điều 25. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt dự án — Nghị định 387/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 12/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 387/2026/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt dự án

1. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản; biên bản cuộc họp của cộng đồng dân cư; các văn bản pháp lý, tài liệu liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).

2. Tổ chức thẩm định

a) Ủy ban nhân dân cấp xã giao bộ phận chuyên môn có liên quan đến dự án đủ điều kiện áp dụng cơ chế đặc thù tham mưu thành lập Tổ thẩm định và bộ phận giúp việc Tổ thẩm định để thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản;

Thành phần Tổ thẩm định gồm: Tổ trưởng là đại diện bộ phận chuyên môn liên quan đến dự án đầu tư xây dựng đặc thù; đại diện Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; đại diện bộ phận phụ trách tài chính và các cá nhân liên quan; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn.

b) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản theo đề xuất của bộ phận, cá nhân phụ trách chuyên môn.

c) Thời gian tổ chức thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Nội dung thẩm định

a) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và các quy hoạch có liên quan;

b) Đánh giá sự phù hợp của bản vẽ thi công với điều kiện thực tế mặt bằng thi công công trình; mức độ an toàn và giải pháp bảo đảm an toàn đối với các công trình hạ tầng lân cận, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; tính khả thi về kỹ thuật, khả năng tự thực hiện của cộng đồng dân cư, tổ chức được giao thi công;

c) Tính hợp lý của các chi phí so với giá thị trường tại địa phương, với các dự án tương tự khác đã và đang thực hiện (nếu có);

d) Khả năng huy động vốn theo cơ cấu từng nguồn vốn gồm: vốn ngân sách nhà nước so với kế hoạch giai đoạn 05 năm được cấp có thẩm quyền giao, đóng góp của tổ chức, cá nhân và vốn huy động hợp pháp khác;

đ) Tiến độ thi công dự kiến.

4. Phê duyệt dự án: Căn cứ ý kiến thẩm định, đơn vị thực hiện dự án hoặc Ban phát triển thôn hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án. Quyết định phê duyệt dự án phải quy định rõ vai trò tham gia của người dân trong tổ chức thi công, giám sát thi công, quản lý vận hành và thực hiện bảo trì công trình.