Điều 27. Quản lý thi công xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán dự án đầu tư xây dựng đặc thù
1. Tổ chức thi công xây dựng công trình
a) Căn cứ quyết định phê duyệt dự án, kết quả lựa chọn đơn vị thi công và kế hoạch vốn được giao, cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án ký kết hợp đồng xây dựng với đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ hoặc hợp tác xã trúng thầu (sau đây gọi là nhà thầu thi công) để tổ chức thực hiện;
b) Trường hợp áp dụng cơ chế quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định này, tại quyết định phê duyệt dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban phát triển thôn làm đầu mối triển khai thực hiện dự án, ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình.
2. Trách nhiệm của nhà thầu thi công
a) Lập biện pháp, tiến độ thi công xây dựng công trình; biện pháp bảo đảm an toàn đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao, (nếu có);
b) Tổ chức kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt trước và trong khi thi công xây dựng; thi công và kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;
c) Trường hợp phát hiện sai khác, bất hợp lý giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng với điều kiện thực tế trong quá trình thi công, nhà thầu thi công có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng để xem xét, xử lý theo quy định;
d) Lập nhật ký thi công xây dựng công trình, bao gồm các thông tin về số lượng nhân công, thiết bị thi công tại hiện trường; công việc xây dựng được thực hiện và nghiệm thu hằng ngày trên công trường; sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý, nếu có;
đ) Lập, lưu trữ bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình và bàn giao cho cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án khi hoàn thành công trình. Bản vẽ hoàn công được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Trách nhiệm quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng công trình
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng và chi phí đầu tư xây dựng đối với công trình thực hiện theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng đặc thù;
b) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có trách nhiệm giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình.
4. Nội dung giám sát thi công xây dựng của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gồm:
a) Kiểm tra, xác nhận chủng loại, chất lượng, khối lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình và hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ, chứng minh chất lượng (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;
b) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc nhà thầu thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn và tiến độ thi công của công trình; thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định;
c) Kiểm tra, xác nhận bản vẽ hoàn công, khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định.
5. Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản; riêng nghiệm thu công việc xây dựng có thể ghi trực tiếp vào nhật ký thi công xây dựng công trình. Nội dung biên bản nghiệm thu gồm:
a) Tên công việc xây dựng hoặc công trình được nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu;
b) Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng gồm cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý dự án, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và đại diện nhà thầu thi công. Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình gồm các thành phần nêu trên, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và các thành phần có liên quan khác do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
c) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp thuận nghiệm thu; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có).
6. Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng đặc thù thực hiện theo Điều 19 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.