vanban.org

Điều 11. Bảo tồn và phát triển văn hóa — Nghị định 387/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 12/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 387/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bảo tồn và phát triển văn hóa

1. Phát triển con người Việt Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp

a) Thực hiện hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam và quy tắc ứng xử trong gia đình;

b) Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng và điều kiện tập luyện thể thao tại cơ sở;

c) Hỗ trợ hướng dẫn tập luyện và tổ chức hoạt động thể thao phong trào tại cộng đồng thông qua lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ sở;

d) Phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới;

đ) Xây dựng các mô hình truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở; mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình; tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình; hỗ trợ tiếp cận trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình; tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn nhân và gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước khi kết hôn, trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình.

2. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả

a) Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế;

b) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở;

c) Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống;

d) Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện;

đ) Đầu tư tác phẩm mỹ thuật công cộng và công trình mỹ thuật biểu tượng văn hóa quốc gia.

3. Truyền dạy, nâng cao khả năng tiếp cận văn hóa và thông tin tuyên truyền, giáo dục văn hóa

a) Phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trong quảng bá, thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với thông tin sai trái, thù địch, xấu độc;

b) Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa;

c) Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

4. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

a) Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích;

b) Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;

c) Bảo tồn, phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

d) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống bảo tàng.

5. Phát triển văn hóa, nghệ thuật

a) Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật;

b) Phát triển hoạt động lý luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật;

c) Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật công lập: mua sắm, lắp đặt, thay thế, nâng cấp, hiện đại hóa thiết bị âm thanh, ánh sáng, sân khấu và thiết bị kỹ thuật biểu diễn khác, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động của từng đơn vị và yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, đa dạng loại hình biểu diễn;

d) Đầu tư có trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam;

đ) Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác phẩm, thành tựu văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật đến đông đảo Nhân dân.

6. Phát triển công nghiệp văn hóa và hệ sinh thái sáng tạo

a) Hỗ trợ phát triển các trung tâm công nghiệp văn hóa;

b) Hỗ trợ phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam;

c) Hỗ trợ phát triển thương hiệu, doanh nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa;

d) Tổ chức các sự kiện văn hóa, sáng tạo quy mô quốc gia và quốc tế.

7. Chuyển đổi số và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực văn hóa

a) Quản lý văn hóa trên môi trường số, xây dựng văn hóa số, xã hội số;

b) Số hóa dữ liệu, xây dựng, bảo vệ cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên môi trường số;

c) Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.

8. Phát triển nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật

a) Phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa;

b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa;

c) Xây dựng kế hoạch, thể lệ; tổ chức tuyển chọn, hội thi, chấm thi, công bố kết quả, trao giải, trình diễn và giới thiệu tác phẩm, tài năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật ở cấp quốc gia và quốc tế tại Việt Nam;

d) Phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa;

đ) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

9. Hội nhập quốc tế và quảng bá văn hóa Việt Nam

a) Hoạt động của các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài;

b) Quảng bá văn hóa Việt Nam tại nước ngoài;

c) Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam;

d) Phát triển văn hóa trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Nội dung chi tiết của Điều này thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục khuyến nghị trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao và vật tư, trang thiết bị, dụng cụ đầu tư khu vui chơi, giải trí cho trẻ em thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.