vanban.org

Điều 8. Thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, việc làm và nâng cao thu nhập — Nghị định 387/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 12/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 387/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, việc làm và nâng cao thu nhập

1. Thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia

a) Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo;

b) Hoàn thiện quy trình, phương pháp, bộ công cụ rà soát và hướng dẫn thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;

c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và truyền thông về thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;

d) Xây dựng, vận hành phần mềm và cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hiện đại và bền vững

a) Hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất an toàn, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải, thực hành nông nghiệp tốt và truy xuất nguồn gốc;

b) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, lợi thế của địa phương và nhu cầu thị trường;

c) Xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát huy lợi thế địa phương và mô hình trình diễn khuyến nông;

d) Hỗ trợ ổn định sản xuất cho hộ sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng của dự án thủy điện;

đ) Phát triển khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cụm công nghiệp ở nông thôn.

3. Đổi mới tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã

a) Củng cố, phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn;

b) Tổ chức liên kết sản xuất, cung ứng dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, phương án liên kết;

d) Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ chức sản xuất;

đ) Phát triển dịch vụ, thị trường và mô hình tổ chức sản xuất.

4. Phát triển vùng nguyên liệu tập trung, sản xuất hàng hóa và liên kết chuỗi giá trị

a) Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh;

b) Tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung;

c) Phát triển liên kết chuỗi giá trị;

d) Phát triển sản phẩm và nhân rộng mô hình;

đ) Phát triển sơ chế, chế biến nông sản, dược liệu gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng.

5. Phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số và năng lượng tái tạo trong sản xuất nông nghiệp

a) Phát triển cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp;

b) Phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

6. Phát triển sản phẩm OCOP

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP;

b) Thông tin, tuyên truyền về Chương trình và sản phẩm OCOP;

c) Phát triển sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu đặc trưng và liên kết sản xuất;

d) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm OCOP;

đ) Xây dựng, phát triển và bảo hộ thương hiệu sản phẩm OCOP;

e) Nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP;

g) Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

h) Xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế;

i) Xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, giám sát và cơ sở dữ liệu sản phẩm OCOP.

7. Phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống

a) Rà soát, đánh giá và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;

b) Xây dựng đề án, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề;

c) Khôi phục, bảo tồn nghề truyền thống, làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền;

d) Xây dựng và triển khai dự án, mô hình thí điểm phát triển ngành nghề nông thôn;

đ) Xây dựng tiêu chí, hướng dẫn phát triển làng nghề và tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi;

e) Tổ chức hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ, festival bảo tồn và phát triển làng nghề và các sự kiện về ngành nghề nông thôn;

g) Đào tạo, truyền nghề và bồi dưỡng năng lực;

h) Tổ chức khảo sát, trao đổi, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về tổ chức sản xuất, bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;

i) Tổ chức hội chợ, triển lãm, sự kiện quảng bá, giới thiệu, kết nối cung - cầu sản phẩm làng nghề;

k) Chuyển đổi số và xây dựng bản đồ số làng nghề.

8. Phát triển du lịch nông thôn

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch phát triển du lịch nông thôn;

b) Thiết kế không gian và phát triển hạ tầng phục vụ du lịch nông thôn;

c) Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền;

d) Hỗ trợ tổ chức, quản lý hoạt động du lịch nông nghiệp, nông thôn do cộng đồng cung cấp;

đ) Xây dựng thương hiệu và công cụ quảng bá du lịch nông thôn;

e) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch nông thôn;

g) Truyền thông, quảng bá và xúc tiến du lịch nông thôn;

h) Xây dựng và nhân rộng mô hình phát triển du lịch nông thôn theo hướng xanh, có trách nhiệm và bền vững;

i) Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về du lịch nông thôn.

9. Xúc tiến thương mại và phát triển thị trường

a) Nghiên cứu, cung cấp thông tin thị trường;

b) Kết nối, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm tại thị trường trong nước và xuất khẩu;

c) Đa dạng hóa kênh phân phối, phát triển thương mại điện tử và tiêu thụ sản phẩm trên môi trường số;

d) Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn.

10. Phát triển khuyến nông cộng đồng

a) Thành lập, củng cố, kiện toàn tổ khuyến nông cộng đồng;

b) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng thành viên tổ khuyến nông cộng đồng;

c) Tư vấn, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật;

d) Kết nối sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;

đ) Trao đổi kinh nghiệm, thông tin và tuyên truyền khuyến nông;

e) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông cộng đồng;

g) Xây dựng, nhân rộng mô hình khuyến nông cộng đồng.

11. Đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo

a) Xây dựng và nhân rộng mô hình sinh kế đa dạng, mô hình giảm nghèo thực hiện theo hình thức dự án;

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp thực hiện theo hình thức dự án;

c) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và tiếp cận tài chính vi mô trong giảm nghèo;

d) Hỗ trợ tiếp cận bảo hiểm nông nghiệp và các công cụ tài chính;

đ) Phát triển hộ kinh doanh, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế tư nhân ở nông thôn.

12. Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn

a) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại, lao động nông thôn có kỹ năng, tay nghề cao;

b) Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn;

c) Đánh giá kết quả và hiệu quả sau đào tạo;

d) Xây dựng và tổ chức thực hiện tiêu chí nông dân chuyên nghiệp, nông dân số;

đ) Xây dựng và vận hành hệ thống phục vụ đào tạo nông dân;

e) Phát triển đội ngũ người đào tạo, hướng dẫn thực hành cho lao động nông thôn;

g) Phát triển cơ sở thực hành, tham quan phục vụ đào tạo;

h) Phát triển mô hình, dự án và hệ sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp;

i) Điều tra nhu cầu, thông tin, truyền thông, theo dõi, đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn.

13. Phát triển thị trường lao động và hỗ trợ việc làm

a) Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, nhất là khu vực nông thôn;

b) Tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động;

c) Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

14. Thực hiện xây dựng nông thôn mới

a) Hoàn thiện và hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới;

b) Tổ chức xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;

c) Tổ chức theo dõi, rà soát, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp hiện trạng xây dựng nông thôn mới và kết quả thực hiện các tiêu chí, yêu cầu về xây dựng nông thôn mới;

d) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về xây dựng nông thôn mới;

đ) Truyền thông về xây dựng nông thôn mới.

15. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững

a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân và triển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;

b) Lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới;

c) Giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình;

d) Phát huy vai trò của Hội Nông dân Việt Nam trong phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế tập thể và sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn;

đ) Phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý và xây dựng gia đình “5 không, 3 sạch, 3 an”;

e) Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp, phát triển kinh tế và phong trào tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới.

Nội dung chi tiết của Điều này thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.