vanban.org

Điều 10. Chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển — Nghị định 387/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 12/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 387/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển

1. Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở

a) Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở: xây mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị cho trạm y tế xã, phường, đặc khu, cơ sở quân y, quân dân y và cơ sở y tế trong Công an nhân dân;

b) Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế cơ sở: đào tạo trình độ chuyên khoa cho bác sĩ tại trạm y tế xã, phường, đặc khu, trung tâm y tế khu vực, bệnh viện khu vực, trong đó có chuyên khoa y học gia đình cho bác sĩ tại trạm y tế xã, phường, đặc khu;

c) Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở;

d) Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện: triển khai Nền tảng trạm y tế xã, hồ sơ sức khỏe điện tử, tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa và mô hình bác sĩ gia đình.

2. Nâng cao hiệu quả hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe

a) Đầu tư thiết bị cho hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe tại tuyến tỉnh: trang bị thiết bị xét nghiệm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố để phát hiện tác nhân gây bệnh, giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học;

b) Phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: giám sát trọng điểm dịch bệnh; thí điểm tiêm chủng vắc xin mới, đánh giá miễn dịch cộng đồng; đào tạo dịch tễ học thực địa; phòng, chống HIV/AIDS, lao, sốt rét, viêm gan vi rút, bệnh phong;

c) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý: phòng, chống bệnh không lây nhiễm, rối loạn sức khỏe tâm thần và bệnh, tật học đường; can thiệp, bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng học đường và dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp.

3. Dân số và phát triển

a) Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con: khuyến khích kết hôn trước 30 tuổi, sinh đủ hai con, phát huy vai trò của gia đình trong thực hiện chính sách dân số; dự phòng vô sinh; điều tra, nghiên cứu về mức sinh;

b) Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh: ngăn chặn cung cấp dịch vụ lựa chọn giới tính thai nhi; can thiệp ngăn ngừa, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh;

c) Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh, đào tạo nhân lực sàng lọc; phòng, chống bệnh Thalassemia; tư vấn, hỗ trợ phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn cho vị thành niên; ổn định, quản lý dân số, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới; chia sẻ thông tin về di cư và sức khỏe người di cư; nghiên cứu tác nghiệp về dân số; phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình, hỗ trợ tiếp cận trợ giúp pháp lý;

d) Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: khám, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; phát triển nguồn nhân lực lão khoa, nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; chuẩn bị cho tuổi già, thích ứng với già hóa dân số; phổ biến pháp luật về quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi;

đ) Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: phát hiện, đánh giá, can thiệp phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng; phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật; phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý, giám sát hệ thống phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

4. Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ bị tổn thương

a) Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện: đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ sở trợ giúp xã hội; thí điểm mô hình chăm sóc bán trú; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội, chăm sóc người dễ bị tổn thương; chuyển đổi số, truyền thông trong chăm sóc xã hội;

b) Bảo vệ, chăm sóc, phát triển cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp: hỗ trợ mô hình bảo vệ trẻ em chuyên biệt, tích hợp; can thiệp lao động trẻ em; hỗ trợ tâm lý xã hội cho trẻ em cần hỗ trợ khẩn cấp; tư vấn, giáo dục làm cha mẹ.

5. Truyền thông, giáo dục sức khỏe và nâng cao năng lực truyền thông y tế

a) Truyền thông, giáo dục sức khỏe: truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và trực tiếp tại cộng đồng; tổ chức chiến dịch, sự kiện, mô hình truyền thông; sản xuất tài liệu truyền thông; nghiên cứu, khảo sát; nâng cao năng lực truyền thông y tế;

b) Truyền thông dân số: xây dựng thông điệp, sản phẩm truyền thông dân số; theo dõi, xử lý thông tin sai lệch về dân số trên mạng xã hội; truyền thông vận động, chuyển đổi hành vi về dân số tại cơ sở; nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ dân số; điều tra, khảo sát, xây dựng mô hình truyền thông mới.

Nội dung chi tiết của Điều này thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.