vanban.org

Điều 16. Nguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương, bố trí ngân sách địa phương, vốn đối ứng cơ sở giáo dục và sử dụng ngân sách nhà nước — Nghị định 387/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 12/10/2026 Hiệu lực 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 387/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương, bố trí ngân sách địa phương, vốn đối ứng cơ sở giáo dục và sử dụng ngân sách nhà nước

1. Phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 46/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035

a) Mức trần ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm được xác định cho từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi thực hiện Chương trình, quy mô đối tượng thụ hưởng, mức độ khó khăn, mức độ thiếu hụt dịch vụ cơ bản của địa bàn, đối tượng, nhu cầu nguồn lực và khả năng cân đối ngân sách trung ương theo tiêu chí, hệ số phân bổ quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương nhưng không điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương; ưu tiên hỗ trợ địa phương có số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương chiếm từ 60% tổng chi cân đối ngân sách địa phương trở lên;

Địa phương không thuộc đối tượng được ngân sách trung ương hỗ trợ quy định tại điểm này bố trí ngân sách địa phương để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

b) Ngân sách trung ương hằng năm được phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong phạm vi mức trần ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm đã được cấp có thẩm quyền giao, căn cứ khả năng cân đối ngân sách trung ương hằng năm, nhu cầu vốn, kinh phí, kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, kết quả giải ngân, tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án và khả năng tổ chức thực hiện.

c) Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương thực hiện Chương trình được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi, thứ tự ưu tiên của Chương trình và tập trung nguồn lực cho địa bàn, đối tượng còn khó khăn, thiếu hụt;

Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách tự cân đối của từng cấp ngân sách địa phương được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Ngân sách địa phương và nguồn đối ứng của cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình

a) Địa phương thuộc đối tượng được ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm a khoản 1 Điều này bố trí ngân sách địa phương không thấp hơn mức đối ứng tối thiểu quy định tại Phần D Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này, phù hợp với tiến độ thực hiện và cơ cấu nguồn lực của Chương trình;

b) Địa phương không thuộc đối tượng được ngân sách trung ương hỗ trợ bố trí ngân sách địa phương để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo phạm vi, nội dung và tiến độ được cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương hoặc địa phương và được ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình, bố trí nguồn đối ứng từ nguồn thu hợp pháp không thấp hơn mức đối ứng tối thiểu quy định tại Phần E Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện Chương trình được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc:

a) Ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình được sử dụng đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, phạm vi và nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, không thất thoát, lãng phí và tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

b) Không bố trí, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước của Chương trình trùng với nguồn ngân sách nhà nước của chương trình, dự án, chính sách khác hoặc với kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm cho cùng một nội dung, nhiệm vụ, đối tượng, khối lượng công việc hoặc khoản chi;

Trường hợp một đối tượng đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách áp dụng phù hợp với mục tiêu, đối tượng, điều kiện thực tế và khả năng bố trí nguồn lực.

c) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, điều chỉnh phân bổ chi tiết, lựa chọn danh mục, thứ tự ưu tiên và phương thức tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi mục tiêu, nhiệm vụ, tổng mức và cơ cấu nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao, theo đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện;

Cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, kinh phí và nội dung được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp trên giao; không làm thay đổi điều kiện thụ hưởng, mức độ ưu tiên hoặc chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân.

d) Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và cơ sở giáo dục được huy động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bổ sung nguồn lực thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình và quản lý, vận hành, bảo trì công trình sau đầu tư.