Điều 38. Trách nhiệm, trình tự và phương thức đánh giá kết quả đầu ra
1. Kỳ đánh giá và phạm vi chỉ tiêu, phương pháp xác định mức độ hoàn thành, chấm điểm và xếp loại từng kỳ đánh giá
a) Đánh giá 06 tháng đối với các nội dung: tiến độ phân bổ, giải ngân (Nhóm B) và kết quả đánh giá sự hài lòng (Nhóm C); không thực hiện chấm điểm, xếp loại;
b) Đánh giá cả năm đối với các nội dung: chỉ tiêu thành phần thuộc Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C và thực hiện chấm điểm, xếp loại cả năm;
c) Đánh giá giai đoạn 2026-2030 bao gồm: đánh giá giữa kỳ thực hiện vào năm 2028, đánh giá kết thúc giai đoạn 05 năm thực hiện vào năm 2030;
d) Đánh giá giai đoạn 2031 - 2035 bao gồm: đánh giá giữa kỳ thực hiện vào năm 2033; đánh giá kết thúc giai đoạn 10 năm thực hiện vào năm 2035;
đ) Đánh giá đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
e) Phạm vi chỉ tiêu, phương pháp xác định mức độ hoàn thành, chấm điểm và xếp loại từng kỳ đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự đánh giá theo từng kỳ
a) Đánh giá 06 tháng:
Đánh giá 06 tháng được thực hiện đối với Nhóm B và Nhóm C trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình, không chấm điểm, xếp loại. Dữ liệu phân bổ, giao dự toán chi tiết và giải ngân đến hết ngày 30 tháng 6 được khai thác từ Cơ sở dữ liệu về ngân sách nhà nước; mức đạt yêu cầu được xác định theo khoản 2 Mục IV Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Trước ngày 10 tháng 7, Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, xác nhận dữ liệu phân bổ, giao dự toán chi tiết và giải ngân thuộc phạm vi quản lý;
Trước ngày 20 tháng 7, Bộ Tài chính xác nhận kết quả Nhóm B; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cập nhật chỉ số hài lòng Nhóm C;
Trước ngày 30 tháng 7, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả thực hiện các nhóm tiêu chí đánh giá để công khai đến các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
b) Đánh giá cả năm:
Đánh giá cả năm được thực hiện đối với Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ cập nhật kết quả thực hiện sơ bộ; trước ngày 15 tháng 01 năm sau, hoàn thiện dữ liệu, tài liệu minh chứng và tự đánh giá;
Trước ngày 25 tháng 01 năm sau, cơ quan đầu mối của Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xác nhận kết quả tự đánh giá của cơ quan, đơn vị trực thuộc và tổng hợp đánh giá theo phạm vi quản lý;
Trước ngày 15 tháng 02 năm sau, Bộ quản lý ngành chấm điểm Nhóm A và xác định điểm trừ đối với nhóm tiêu chí được giao; Bộ Tài chính chấm điểm Nhóm B và xác định điểm trừ đối với Nhóm B; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xác nhận điểm Nhóm C;
Trước ngày 28 tháng 02 năm sau, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả dự kiến. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, đối tượng được đánh giá gửi ý kiến giải trình; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, cơ quan chủ trì chấm điểm xem xét, quyết định việc điều chỉnh kết quả;
Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện kết quả, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương để công bố kết quả đánh giá theo từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
c) Đánh giá giữa kỳ được thực hiện vào năm 2028 đối với giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2033 đối với giai đoạn 2031 - 2035 như sau:
Trước ngày 31 tháng 7, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật dữ liệu, tự đánh giá; cơ quan đầu mối của Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xác nhận kết quả;
Trước ngày 31 tháng 8 năm đánh giá, Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chấm điểm nhóm tiêu chí được giao và xác định điểm trừ do vi phạm căn cứ kết luận thanh tra, báo cáo kiểm toán, văn bản kết luận khác của cơ quan có thẩm quyền;
Trước ngày 15 tháng 9 năm đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả dự kiến; việc giải trình, điều chỉnh kết quả thực hiện theo thời hạn quy định tại điểm b khoản này;
Trước ngày 30 tháng 9 năm đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương công bố kết quả. Kết quả đánh giá giữa kỳ là căn cứ điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực cho thời gian còn lại của giai đoạn.
d) Đánh giá kết thúc giai đoạn 05 năm được thực hiện vào năm 2030:
Kết quả sơ bộ được xác định căn cứ số liệu đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2030, theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm c khoản này, để phục vụ tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 và xây dựng kế hoạch giai đoạn 2031 - 2035;
Kết quả chính thức được xác định đồng thời với kỳ đánh giá cả năm 2030 theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm b khoản này và được công bố trước ngày 31 tháng 3 năm 2031.
đ) Đánh giá kết thúc giai đoạn 10 năm được thực hiện vào năm 2035:
Kết quả sơ bộ được xác định căn cứ số liệu đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2035, theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm c khoản này, để phục vụ tổng kết Chương trình;
Kết quả chính thức được xác định đồng thời với kỳ đánh giá cả năm 2035 theo trình tự, thời hạn quy định tại điểm b khoản này và được công bố trước ngày 31 tháng 3 năm 2036.
e) Đánh giá đột xuất được thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b khoản này; phạm vi, thời hạn đánh giá theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Việc đánh giá được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo phương thức sau:
a) Dữ liệu đánh giá được khai thác từ Cơ sở dữ liệu của Chương trình và các hệ thống thông tin được kết nối; dữ liệu phân bổ, giải ngân được lấy từ hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc; không yêu cầu lập lại báo cáo đối với dữ liệu đã được cập nhật, kết nối và xác nhận;
b) Việc tự đánh giá, xác nhận, chấm điểm, thông báo kết quả dự kiến, giải trình và điều chỉnh kết quả được thực hiện bằng tài khoản được phân quyền và chữ ký số trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình, thay thế việc gửi văn bản giấy;
c) Điểm của từng chỉ tiêu thành phần, quy đổi điểm, điểm trừ và xếp loại được tính trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo công thức, hệ số tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Dữ liệu, tài liệu minh chứng và lịch sử cập nhật, xác nhận, điều chỉnh được lưu vết trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình;
đ) Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu, căn cứ xác nhận, kết quả tự đánh giá và giải trình thuộc phạm vi quản lý.
4. Báo cáo đánh giá 06 tháng, cả năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn và đột xuất được lập, tổng hợp, gửi và khai thác trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình theo các Điều 40 và 43 Nghị định này.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn biểu mẫu dữ liệu, yêu cầu tài liệu minh chứng, phân quyền tài khoản và quy trình kỹ thuật trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình, bảo đảm thống nhất với thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này và Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Căn cứ khung tiêu chí tại Điều 37 và Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chí, chỉ số, hệ số điểm, trình tự tự đánh giá, tổng hợp và báo cáo kết quả đối với cơ quan, đơn vị và cấp trực thuộc được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình; bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, thống nhất với phương pháp đánh giá cấp Bộ, cơ quan trung ương và cấp tỉnh, không làm thay đổi khung điểm và phương pháp đánh giá chung của Chương trình.
6. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2026, các Bộ quản lý ngành ban hành bộ chỉ số đo lường đối với chỉ tiêu thành phần của nhóm tiêu chí thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Mục II Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, xây dựng công cụ đánh giá trên Cơ sở dữ liệu của Chương trình.
Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem xét, xác nhận trường hợp không hoàn thành chỉ tiêu ngành, lĩnh vực quản lý do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác theo đề nghị của đối tượng được đánh giá.
7. Kết quả đánh giá kết quả đầu ra được sử dụng như sau:
a) Kết quả xếp loại kỳ đánh giá cả năm, kết quả giải ngân và kết quả bố trí vốn đối ứng là căn cứ xác định mức bố trí ngân sách trung ương năm sau theo Phần C Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhóm tiêu chí đạt dưới 50% điểm tối đa bị cảnh báo; cơ quan, đơn vị giải trình nguyên nhân, giải pháp khắc phục trong báo cáo kỳ tiếp theo;
c) Đối tượng chưa hoàn thành tiến độ 06 tháng giải trình nguyên nhân, giải pháp trong báo cáo 06 tháng; cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, điều chuyển dự toán trong năm theo quy định;
d) Kết quả đánh giá là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng, xử lý trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này.