Mẫu BẢN KHAI AN NINH TÀU BIỂN (Mẫu số 41 - Văn bản hợp nhất 121/2026/VBHN-NĐ-BXD của Bộ Xây dựng)
Mẫu số 41
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
BẢN KHAI AN NINH TÀU BIỂN
SHIP’S SECURITY NOTIFICATION
|
1. Tên tàu: Name of ship |
2. Quốc tịch tàu Flag state of ship |
3. Hô hiệu Call-Sign | ||||||
|
4. Tổng dung tích Gross tonnage |
5. Loại tàu: Type of ship |
6. Số lượng thuyền viên: No.of crew | ||||||
|
7. Thời gian dự kiến đến cảng: ETA: |
8. Số IMO: IMO No. | |||||||
9. Mục đích đến cảng: Bốc/Dỡ/Tiếp nhiên liệu/Sửa chữa/Mục đích khác (gạch bỏ từ thích hợp) Nếu là mục đích khác nêu rõ: | ||||||||
|
10. Tên khu vực neo đậu hoặc cầu cảng mà tàu sẽ đến: Name of anchorage or port factility your ship in bound for: | ||||||||
11. Tên Đại lý tàu biển tại Việt Nam: Tel No: Fax No: | ||||||||
12. Tàu có GCN quốc tế về an ninh tàu biển (ISSC) không? Có/Không (gạch bỏ từ thích hợp) Nếu câu trả lời là “Có” thì nêu chi tiết tại các câu hỏi 13, 14 | ||||||||
|
13. Tên cơ quan cấp ISSC: Name of issuing authority for the ISSC | ||||||||
|
14. Ngày cấp ISSC Date of issue of the ISSC |
15. Ngày ISSC hết hạn: Date of expiry of the ISSC | |||||||
|
16. Cấp độ an ninh hiện tại của tàu: Current security level of the ship | ||||||||
|
17. Mười cảng mà tàu đã ghé vào gần nhất, ngày đến, ngày đi và cấp độ an ninh tàu đã áp dụng khi thực hiện giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển: Last 10 ports of call, including arrival / departure dates and the security level at which the ship operated at these ports where it has conducted a ship / port interface | ||||||||
|
Cảng Port |
Ngày đến Arrival |
Ngày đi Departure |
Cấp độ an ninh Security Level | |||||
18. Trong thời gian thực hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và cảng biển được để cập tại câu hỏi 17 trên đây, tàu biển có áp dụng biện pháp an ninh đặc biệt hoặc biện pháp an ninh bổ sung nào không? Were there any special or additional security measures taken during any ship/port interface at the ports mentioned in Q17? Có/Không (gạch bỏ từ thích hợp) Nếu câu trả lời là “Có” thì nêu chi tiết; | ||||||||
19. Trong thời gian thực hiện bất kỳ giao tiếp giữa tàu biển và tàu biển được đề cập tại câu hỏi 17 trên đây, tàu biển có duy trì biện pháp an ninh thích hợp không? Were there appropriate ship security measures maintained during any ship-to-ship activity interface at the ports mentioned in Q17? Có/Không (gạch bỏ từ thích hợp) Nếu câu trả lời là “Có” thì nêu chi tiết: | ||||||||
Chữ ký của Thuyền trưởng/Chủ tàu/Đại lý tàu:………………… Họ tên của Thuyền trưởng/Chủ tàu/Đại lý tàu:………………. | ||||||||
Vị trí hiện tại: Vĩ độ.........................................................................; Kinh độ:…………………… Present position: Latitude Longitude | ||||||||
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Văn bản hợp nhất 121/2026/VBHN-NĐ-BXD
a) Bản khai an ninh tàu biển theo Mẫu số 41 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: Đối với tàu biển chở hàng có tổng dung tích từ 500 trở lên, tàu chở khách và giàn khoan di động ngoài khơi hoạt động tuyến quốc tế, chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến vị trí dự kiến đến cảng;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.