vanban.org

Điều 99. Trình tự xây dựng, công bố, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ — Thông tư 34/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 34/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt · 34/2025/TT-BXD
01/06/202624/2026/TT-BXDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2025/TT-BXD › Chương VIII › Điều 99
Đọc toàn văn

Điều 99. Trình tự xây dựng, công bố, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ

1. Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương:

a) Căn cứ vào trạng thái kỹ thuật cho phép, khả năng khai thác của công trình đường sắt và tải trọng của phương tiện giao thông đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) tổ chức xây dựng, cập nhật dự thảo công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ;

b) Trước 30 ngày so với ngày dự kiến công bố, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) gửi dự thảo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng lấy ý kiến tham gia của: Cục Đường sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương);

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến quy định tại điểm b khoản này có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) bằng văn bản;

đ) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và hoàn thiện nội dung, ban hành công lệnh tải trọng và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của mình trong vòng 05 ngày kể từ ngày ban hành;

e) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu công trình đường sắt phải gửi công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đến Cục Đường sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương) để công khai trên cổng thông tin điện tử.

2. Đối với đường sắt chuyên dùng, chủ sở hữu tuyến đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm tự xây dựng và công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ áp dụng cho tuyến đường sắt do mình đầu tư, khai thác.