Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu vực kết nối ray là phạm vi được giới hạn bởi đoạn đường sắt từ vị trí kết nối ray đến ga gần nhất của tuyến đường sắt có nhu cầu kết nối.
2. Đường ngang công cộng là đoạn đường bộ thuộc quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường đô thị giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.
3. Đường ngang chuyên dùng là đoạn đường bộ chuyên dùng giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.
4. Đường ngang có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí người gác.
5. Đường ngang không có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo, bao gồm:
a) Đường ngang cảnh báo tự động là đường ngang bố trí phòng vệ bằng báo hiệu cảnh báo tự động, có hoặc không có cần chắn tự động;
b) Đường ngang biển báo là đường ngang bố trí phòng vệ bằng các biển báo hiệu.
6. Đường ngang sử dụng lâu dài là đường ngang không giới hạn thời gian khai thác kể từ khi cấp có thẩm quyền cho phép.
7. Đường ngang sử dụng có thời hạn là đường ngang chỉ được khai thác trong thời gian nhất định được cấp có thẩm quyền cho phép.
8. Chắn đường ngang là cần chắn, giàn chắn được xây dựng, lắp đặt trong phạm vi đường ngang với mục đích ngăn người, phương tiện và các vật thể khác đi qua đường sắt trong một khoảng thời gian nhất định.
9. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
10. Gờ giảm tốc là một dạng vạch sơn kẻ đường, có chiều dày không quá 06 milimét (mm), có tác dụng cảnh báo (thông qua việc gây ra tác động nhẹ lên phương tiện) cho người điều khiển phương tiện biết trước vị trí nguy hiểm, cần phải giảm tốc độ và chú ý quan sát để bảo đảm an toàn giao thông.
11. Gồ giảm tốc là một cấu tạo dạng hình cong, nổi trên mặt đường, có tác dụng cưỡng bức các phương tiện giảm tốc độ trước khi đi qua vị trí nguy hiểm.
12. Cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới là việc cung cấp thông tin của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý cho người cảnh giới để thực hiện nhiệm vụ tại các điểm giao cắt giữa đường bộ, đường sắt cần cảnh giới.
13. Đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang là loại đèn báo hiệu đường bộ đặt trong phạm vi đường ngang để điều khiển người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ đi qua đường ngang.
14. Kết nối tín hiệu là việc liên kết kỹ thuật giữa hệ thống tín hiệu đèn giao thông đường bộ và hệ thống tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang nhằm bảo đảm biểu thị thống nhất và đồng bộ giữa các tín hiệu.
15. Nhà cảnh giới là công trình xây dựng có mái, có tường vách để cho người được giao nhiệm vụ cảnh giới làm việc và lắp, đặt trang thiết bị phục vụ cảnh giới.
16. Trang thiết bị phục vụ cảnh giới là những trang thiết bị cần thiết để người được giao nhiệm vụ cảnh giới thực hiện nhiệm vụ bao gồm: điện thoại (dây, máy), đèn tín hiệu, còi, cờ, biển báo, pháo hiệu, băng biển, sổ ghi chép lịch trình chạy tàu và các trang thiết bị khác cho vị trí cần cảnh giới.
17. Cầu chung là cầu có mặt đường sắt dùng chung với đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện giao thông đường sắt sử dụng chung mặt cầu.
18. Chắn cầu chung là cần chắn, giàn chắn do nhân viên gác cầu chung điều khiển.
19. Bảo trì công trình đường sắt là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường sắt theo quy định của thiết kế hoặc quy trình bảo trì, bao gồm:
a) Bảo dưỡng công trình đường sắt là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình, tuần, gác, trực giải quyết trở ngại chạy tàu được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình;
b) Sửa chữa công trình đường sắt là việc khắc phục, khôi phục, cải tạo hoặc thay thế những hư hỏng của bộ phận công trình, thiết bị, cấu kiện công trình hay toàn bộ công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường, an toàn của công trình và an toàn giao thông vận tải đường sắt. Sửa chữa công trình đường sắt bao gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất:
Sửa chữa định kỳ công trình đường sắt là sửa chữa hư hỏng hoặc cải tạo, thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì và kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt được duyệt;
Sửa chữa đột xuất công trình đường sắt là sửa chữa được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình;
c) Kiểm tra công trình đường sắt là việc quan sát bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình để có biện pháp xử lý kịp thời. Công tác kiểm tra công trình đường sắt bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất;
d) Công tác khác là nội dung được xác định theo kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt bao gồm các nhiệm vụ: kiểm định công trình; lập, thẩm tra quy trình bảo trì; xây dựng, thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật bảo trì công trình đường sắt; trông coi bảo quản vật tư thu hồi từ công tác bảo trì công trình đường sắt; tháo dỡ, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt; lập, cập nhật hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt; cắm mốc giới đất dành cho đường sắt và các nhiệm vụ cần thiết khác phục vụ vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
20. Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt là tập hợp các thông tin về công trình và lịch sử bảo trì công trình đường sắt được xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
21. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt là doanh nghiệp được chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.
22. An toàn hệ thống là việc bảo đảm an toàn bằng cách áp dụng có hệ thống các biện pháp kỹ thuật, công cụ quản lý để xác định các nguy cơ, kiểm soát tỷ lệ xuất hiện của một nguy hiểm gây ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó nhằm đạt được các mục tiêu về độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng, độ an toàn.
23. Đánh giá rủi ro là quá trình phân tích định tính hoặc định lượng tỷ lệ xuất hiện của một nguy hiểm gây ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó để có cơ sở lựa chọn áp dụng các biện pháp kiểm soát hiệu quả.
24. Đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống là việc đánh giá độc lập về an toàn hệ thống đối với các hạng mục công việc thực hiện và xác nhận tuyến đường sắt bảo đảm an toàn vận hành.
25. Đề cương nhiệm vụ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống (sau đây gọi tắt là Đề cương đánh giá, chứng nhận) là tài liệu do Tổ chức chứng nhận xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư dự án để mô tả các nội dung liên quan đến công việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.
26. Hệ thống quản lý an toàn vận hành là hệ thống quản lý của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, bao gồm các quy định, hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý của doanh nghiệp được xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn quản lý an toàn để kiểm soát hiệu quả tỷ lệ xuất hiện của một nguy hiểm gây ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó.
27. Tư vấn an toàn hệ thống là tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt được Tổ chức công nhận quốc tế công nhận, độc lập với chủ đầu tư dự án, đơn vị tư vấn dự án, nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị của dự án.
28. Năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt là khả năng thông qua của kết cấu hạ tầng được xác định bởi các yếu tố tải trọng trục, tải trọng rải đều, tốc độ chạy tàu lớn nhất (Vmax) trên một đoạn tuyến đường sắt; năng lực thông qua của tuyến đường sắt, của nhà ga, của hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt.
29. Tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu là thực hiện các công việc phục vụ cho đoàn tàu chạy an toàn và bảo đảm chất lượng phục vụ.
30. Thời gian chạy tàu lữ hành là thời gian chạy tàu tính từ ga xuất phát đến ga cuối cùng, bao gồm cả thời gian chạy trên đường và thời gian dừng để tránh vượt, làm tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu, tác nghiệp hành khách, hàng hóa.