Điều 106. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý đường ngang, cầu chung
1. Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng và ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo trì cầu chung và đường ngang trên đường sắt quốc gia.
2. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương
a) Thực hiện kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo trì đường ngang trên đường sắt chuyên dùng;
b) Quản lý, duy trì trạng thái hoạt động của công trình đường bộ ngoài phạm vi đường ngang; công trình đường bộ ngoài phạm vi cầu chung; bảo đảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ tại đường ngang;
c) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, ủy ban nhân dân cấp xã giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt, đường bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tham gia phối hợp giải quyết tai nạn giao thông đường sắt;
b) Phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ địa phương, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ quản lý, sử dụng đường ngang trong việc đề xuất cơ quan có thẩm quyền thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang theo quy định của Thông tư này;
c) Chủ trì, phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ quản lý, sử dụng đường ngang, cơ quan quản lý đường bộ địa phương trong việc thực hiện giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại đường ngang thuộc địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức quản lý, bảo trì, duy trì trạng thái hoạt động của đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này đối với các đường ngang được quản lý, bảo trì, phòng vệ từ nguồn vốn ngân sách địa phương;
đ) Bố trí định biên gác đường ngang và lập hồ sơ quản lý đường ngang do mình quản lý, bảo trì theo quy định của Thông tư này.
4. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nghiệm thu hoàn thành xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quyết định đưa đường ngang vào khai thác sử dụng;
b) Quản lý, bảo trì, duy trì trạng thái hoạt động của đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia theo quy định tại Điều 32 của Thông tư này đối với các đường ngang được quản lý, bảo trì, phòng vệ từ nguồn vốn ngân sách trung ương;
c) Bố trí định biên gác đường ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do mình quản lý, bảo trì theo kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được phê duyệt;
d) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ địa phương và ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cải tạo, nâng cấp hoặc thay đổi hình thức phòng vệ đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia phù hợp với quy định tại Thông tư này;
đ) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, kịp thời đề xuất và phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại đường ngang trên đường sắt quốc gia;
đ) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức cảnh giới tăng cường bảo đảm an toàn giao thông tại các đường ngang công cộng nguy hiểm trên đường sắt quốc gia do mình quản lý, bảo trì;
e) Lập hồ sơ quản lý đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do mình quản lý, bảo trì theo quy định tại Điều 31 của Thông tư này.
g) Yêu cầu chủ đầu tư dự án, đơn vị thi công công trình xây dựng đường ngang thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp, phương án bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Trường hợp phát hiện nguy cơ mất an toàn trong quá trình thi công, đề nghị chủ đầu tư dự án tạm dừng thi công để có biện pháp khắc phục; báo cáo cơ quan cấp giấy phép để xử lý theo quy định;
h) Bàn giao mặt bằng thi công, tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang để phục vụ công tác quản lý, bảo trì theo quy định;
i) Khi hết thời hạn khai thác sử dụng đường ngang trên đường sắt quốc gia, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia chủ trì, phối hợp với chủ quản lý, sử dụng đường ngang, ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang;
k) Chủ trì, phối hợp với chủ quản lý, sử dụng đường ngang và ủy ban nhân dân cấp xã để rào chắn, tháo dỡ đường ngang, hoàn trả kết cấu hạ tầng đường sắt sau khi có quyết định bãi bỏ đường ngang;
l) Quản lý sử dụng, tổ chức thực hiện phòng vệ, bố trí người gác, điều hành giao thông trên khu vực cầu chung;
m) Quy định cụ thể trách nhiệm của nhân viên gác cầu chung.
n) Thực hiện chế độ báo cáo đối với đường ngang do mình quản lý, bảo trì và quản lý phạm vi đất dành cho đường sắt:
Tên báo cáo: Báo cáo số liệu về đường ngang và xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt;
Nội dung báo cáo thể hiện đầy đủ các nội dung sau: Việc sử dụng, khai thác, bảo vệ tài sản đường ngang, hồ sơ quản lý đường ngang quy định tại Thông tư này đối với đường ngang trên đường sắt quốc gia; công trình xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia;
Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam;
Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản điện tử gửi qua trục liên thông hệ thống quản lý văn bản hoặc bằng văn bản giấy trong trường hợp không có trục liên thông hệ thống quản lý văn bản;
Thời hạn gửi báo cáo: ngày 15 tháng 3 hằng năm;
Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần trong năm;
Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 15 tháng 3 của năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo;
Biểu mẫu báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này.
5. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong việc quản lý đường ngang theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng
a) Quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ và duy trì trạng thái kỹ thuật của đường ngang thuộc phạm vi quản lý sử dụng trong suốt quá trình khai thác theo quy định tại Thông tư này;
b) Bố trí định biên gác đường ngang do mình quản lý, sử dụng;
c) Có biện pháp sửa chữa kịp thời bảo đảm an toàn đường ngang do mình quản lý, sử dụng, an toàn giao thông khi phát hiện có hư hỏng;
d) Lập hồ sơ quản lý đường ngang do mình quản lý, sử dụng theo quy định của Thông tư này;
đ) Trường hợp chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng không thực hiện đầy đủ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia (đối với đường ngang trên đường sắt quốc gia) hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng (đối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng) quyết định tạm dừng khai thác đường ngang. Khi đó, chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
7. Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
a) Quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ, bố trí định biên gác đường ngang và duy trì trạng thái kỹ thuật của đường ngang công cộng trên đường sắt chuyên dùng;
b) Quyết định cho phép đường ngang công cộng trên đường sắt chuyên dùng đưa vào khai thác sử dụng và lập hồ sơ quản lý đường ngang theo quy định của Thông tư này;
c) Quyết định việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang chuyên dùng trên đường sắt chuyên dùng.
8. Chủ đầu tư dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường ngang
a) Trước khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư dự án lấy ý kiến tham gia của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 34 của Thông tư này về vị trí, quy mô xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường ngang;
b) Trước khi thi công công trình, chủ đầu tư dự án thống nhất với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ địa phương về phương án tổ chức thi công, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;
c) Sau khi thi công hoàn thành công trình, bàn giao lại hiện trường và hồ sơ hoàn công cho các tổ chức quy định tại điểm b khoản này;
d) Bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt, bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công;
đ) Bồi thường khi gây ra thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
9. Chủ đầu tư dự án tách cầu đường bộ ra khỏi cầu chung
a) Xây dựng đường bộ hai đầu cầu để tách hoàn toàn đường bộ ra khỏi cầu chung;
b) Dỡ bỏ đoạn đường bộ lên cầu chung hiện có sau khi đầu tư xong cầu đường bộ và đường bộ hai đầu cầu mới;
c) Báo cáo doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia và Cục Đường sắt Việt Nam để quyết định chuyển cầu chung thành cầu đi riêng khi đủ điều kiện tách đường bộ khỏi cầu chung.